vanban.org

Điều 21. Hỗ trợ khác — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/11/2024 Thay thế: 48/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 40/2020/QĐ-UBND · 24/09/2020
Long An Ban hành 20/03/2018 Hiệu lực 02/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 109/2026/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 109/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2024/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 48/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 09/2018/QĐ-UBND
06/11/202448/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/202040/2020/QĐ-UBNDSửa đổi 02/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An · 56/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Hỗ trợ khác

1. Ngoài việc hỗ trợ theo quy định, đối với hộ gia đình chính sách (có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) và hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo (có giấy chứng nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền còn trong thời gian có hiệu lực) được hỗ trợ như sau:

a) Đối với hộ gia đình chính sách

-  Nếu bị giải tỏa trắng nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất 10.000.000 đồng/hộ.

- Nếu bị giải tỏa trắng nhà và bị thu hồi toàn bộ đất 15.000.000 đồng/hộ.

b) Đối với hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo

- Nếu bị giải tỏa trắng nhà nhưng không bị thu hồi toàn bộ đất được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng/hộ, thời gian hỗ trợ 3 năm.

- Nếu bị giải tỏa trắng nhà và bị thu hồi toàn bộ đất được hỗ trợ một lần bằng tiền tương đương 30 kg gạo/tháng/hộ, thời gian hỗ trợ 6 năm.

- Đơn giá gạo để tính hỗ trợ được quy định tại Khoản 3 Điều 13 của Quy định này.

2. Thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng:

Nếu hộ gia đình, cá nhân phải giải tỏa toàn bộ nhà ở chấp hành tốt chủ trương, chính sách, phương án bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được thưởng di dời bằng tiền với mức 15.000.000 đồng/hộ.

3. Hỗ trợ thuê nhà tạm cư

3. Hỗ trợ thuê nhà tạm cư

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân:

Chủ sử dụng nhà ở, đất ở bị thu hồi được tiêu chuẩn tái định cư nhưng chủ đầu tư chưa kịp bố trí vào khu tái định cư theo quy định hoặc vào quỹ nhà tạm cư trung chuyển của tỉnh, nếu đồng ý bàn giao mặt bằng đúng tiến độ và tự lo tạm cư thì được hỗ trợ tiền thuê nhà tạm cư 500.000 đồng/nhân khẩu thực tế ăn ở tại nơi thu hồi đất/tháng, nhưng mức hỗ trợ tối thiểu là 1.500.000 đồng/hộ gia đình/tháng.

b) Đối với tổ chức

Tổ chức bị thu hồi đất phải di chuyển đến cơ sở mới nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh chưa kịp bố trí địa điểm di chuyển thì được hỗ trợ thuê trụ sở, nhà xưởng, nhà làm việc, kho tàng tạm thời trung chuyển. Mức hỗ trợ xác định bằng diện tích thuê (nhưng tối đa không vượt quá diện tích bị thu hồi) nhân đơn giá thuê cho thời gian tính từ khi bàn giao toàn bộ mặt bằng đến khi có thông báo nhận địa điểm mới của Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng thời gian hỗ trợ tối đa không quá 12 tháng.

4. Đối với nhóm đất nông nghiệp khác ngoài đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất nông nghiệp thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ không vượt quá 60% mức bồi thường của đất cùng loại, cùng vị trí đất và do Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định cụ thể. Riêng đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất đã được hỗ trợ tại Khoản 1 Điều 11 Quy định này còn được hỗ trợ thêm 30% mức bồi thường của đất cùng loại và cùng vị trí đất.

5. Trường hợp xây nhà ở trên đất nông nghiệp hoặc đất của người khác khi nhà nước thu hồi đất giải tỏa trắng nhà ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi và có nhu cầu về đất ở thì Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét trường hợp cụ thể, đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giao đất tái định cư (theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất) nhằm đảm bảo an sinh xã hội. Trường hợp này sẽ không được xem xét hỗ trợ tái định cư bằng tiền tại Khoản 3 Điều 15 Quy định này.

Ngoài việc được bố trí tái định cư theo quy định thì người sử dụng đất thuộc các trường hợp sau đây được hưởng chính sách nhận chuyển nhượng lô nền theo giá ưu đãi, cụ thể như sau:

a) Trường hợp trong cùng một hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống (chung huyết thống, chung hộ khẩu đủ điều kiện tách thành từng hộ riêng) phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không còn chỗ ở nào khác trên địa bàn huyện nơi có đất bị thu hồi thì từ cặp thứ 2 trở lên (không tính cặp chủ hộ) thì mỗi cặp được nhận chuyển nhượng 01 lô nền nhưng tổng diện tích lô nền được nhận chuyển nhượng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đất thu hồi nhỏ hơn diện tích bố trí tái định cư thì không xem xét.

b) Trường hợp thu hồi hết diện tích đất (đất ở, đất nông nghiệp) không còn đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp nào khác trên địa bàn cấp huyện và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn cấp huyện nơi có đất bị thu hồi thì được nhận chuyển nhượng 01 lô nền.   

Giá chuyển nhượng lô nền ưu đãi: Theo suất đầu tư của Nhà đầu tư cộng với giá bồi thường bình quân của toàn dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Chính sách nhận chuyển nhượng lô nền theo giá ưu đãi này áp dụng cho dự án chưa được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đối với các dự án đang gặp khó khăn, vướng mắc, giao UBND cấp huyện báo cáo, xin ý kiến thống nhất của Cấp ủy cùng cấp, đề xuất về UBND tỉnh giải quyết từng trường hợp cụ thể.

6. Ngoài quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 thì tổ chức làm nhiệm Vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp hỗ trợ khác để đảm bảo chỗ ở, ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất.