Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan thi hành quyết định này./. — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/11/2024
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 06/11/2024
Thay thế: 48/2024/QĐ-UBND · 25/10/2024
Sửa đổi, bổ sung: 40/2020/QĐ-UBND · 24/09/2020
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quỵết định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở ngành, các địa phương triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ BỒI THƯỜNG,
Điều 3. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm Nhà nước thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch
Điều 4. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Điều 5. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 6. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh
Điều 7. Mức đất ở tái định cư cho hộ gia đình cùng chung sống trên một thửa đất ở bị Nhà nước thu hồi
Điều 8
Điều 9. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất khi nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ử nước ngoài
Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị nhà nước, tổ chức khác và hộ kinh doanh cá thể khi nhà nước thu hồi đất
Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ
Điều 12
Điều 13. Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và chi trả tiền hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất
Điều 14. Mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp
Điều 15. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình,cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 16. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở
Điều 17. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 18. Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất còn lại sau khi thu hồi không đủ điều kiện để tiếp tục sử dụng
Điều 19. Suất tái định cư tối thiểu
Điều 20. Hỗ trợ khi Nhà nước trưng dụng đất hoặc thu hồi đất có thời hạn
Điều 21. Hỗ trợ khác
Chương III — THẨM QUYỀN, TRÁCH NHIỆM
Điều 22. Thẩm quyền phê duyệt mức bồi thường
Điều 23. Tổ chức dịch vụ công về đất đai (làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng)
Điều 24. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 25. Ủy ban nhân dân cấp xã
Điều 26. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện
Điều 27. Các sở, ngành và chủ đầu tư dự án
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy