vanban.org

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp viễn thông kéo ngầm — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 03/01/2024
Đà Nẵng Ban hành 05/03/2018 Hiệu lực 19/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2018/QĐ-UBND
13/01/202401/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Yêu cầu kỹ thuật đối với cáp viễn thông kéo ngầm

1. Cáp viễn thông khi kéo ngầm phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật được quy định tại các điểm 2.2, 2.3, 2.4, khoản 2, Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT.

2. Cáp viễn thông kéo ngầm phải gắn thẻ sở hữu (được làm bằng chất liệu chịu được ẩm ướt) tại các vị trí: Bể cáp, hố ga; tủ hoặc hộp cáp tuân thủ theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT và được mô tả tại Hình 2, Phụ lục II.

3. Không được đi cáp viễn thông ngầm trong lòng mương, cống thoát nước; trong quá trình thi công không được làm ảnh hưởng đến cây xanh hiện có.