vanban.org

Điều 36. Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 03/01/2024
Đà Nẵng Ban hành 05/03/2018 Hiệu lực 19/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2018/QĐ-UBND
13/01/202401/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất

1. Các đơn vị quản lý sở hữu hạ tầng kỹ thuật triển khai cáp viễn thông, chủ sở hữu cáp viễn thông thống kê hiện trạng và báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất khi có yêu cầu.

2. Các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện định kỳ hằng năm báo cáo công tác quản lý nhà nước về cáp viễn thông được giao tại Quy định này về Sở Thông tin và Truyền thông.

3. Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về công tác quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố định kỳ hằng năm hoặc đột xuất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố.