vanban.org

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật công trình cáp treo — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 03/01/2024
Đà Nẵng Ban hành 05/03/2018 Hiệu lực 19/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2018/QĐ-UBND
13/01/202401/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Yêu cầu kỹ thuật công trình cáp treo

Ngoài những quy định bắt buộc tại Quy chuẩn QCVN 33:2011/BTTTT, công trình cáp treo phải đảm bảo đúng các yêu cầu sau:

1. Không trồng cột mới đối với tuyến đường đã có cột treo cáp.

2. Trên mỗi cột treo cáp, mỗi chủ sở hữu không treo quá 01 tủ hoặc hộp cáp.

3. Không treo tủ hoặc hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng sông, cáp dự phòng trên cột điện chiếu sáng, cây xanh, cột có lắp các thiết bị điện (trạm biến áp, thiết bị đóng cắt, tụ bù).

4. Không đi mới cáp viễn thông có dung lượng trên 200 đôi.

5. Tại các vị trí giao nhau của đường giao thông, tủ cáp, hộp cáp, bộ chia tín hiệu, măng sông, cáp dự phòng phải được bố trí cách vạch kẻ dành cho người đi bộ qua đường về phía ngoài khu vực đường giao nhau trên 20 m.

6. Cáp treo qua các cột có lắp thiết bị điện phải được lồng trong ống cách điện (để bảo vệ) và phải đi vòng phía dưới.

7. Cáp viễn thông kéo treo trên các tuyến đường đã được sắp xếp, chỉnh trang (cả cáp chính và cáp thuê bao) phải bó gọn; đưa cáp vào gông, bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật.

8. Điểm thấp nhất cáp treo dọc lề đường không dưới 3,5 m, cáp treo vượt đường là 5,5 m; tại các điểm có người, phương tiện đi qua phải gắn biển báo độ cao tại vị trí thấp nhất của cáp (quy định tại Hình 1 và Phụ lục II kèm theo).

9. Cáp dự phòng chỉ được bố trí tại các tủ cáp/hộp cáp, có chiều dài tối đa không quá 10 m, phải quấn thành cuộn với đường kính không quá 0,6 m, được cố định chắc chắn vào mặt sau của thân cột và điểm thấp nhất cách mặt đất tối thiểu là 03 m.

10. Chủ sở hữu cáp viễn thông không được bố trí các cuộn cáp dự phòng gần nhau dưới 200 m.

11. Trên cáp treo phải có thẻ chủ sở hữu được quy định tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của liên Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường ống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT) và được mô tả tại Hình 2, Phụ lục II của Quy định này.

12. Trên 01 tuyến cáp thẳng, và tại điểm giao nhau của đường giao thông vị trí gắn thẻ: Cách cột treo cáp ít nhất 0,5 m và 02 thẻ liền kề cách nhau không quá 200 m.

13. Các loại cáp đi dọc tường, rào của nhà trạm viễn thông phải được đi trong thang cáp, máng cáp.

14. Bất kỳ một bộ phận nào của công trình cáp viễn thông bị hỏng hoặc ngưng sử dụng phải được tháo dỡ khỏi công trình và thu hồi.