vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị liên quan — Quyết định 09/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 13/01/2024 Thay thế: 01/2024/QĐ-UBND · 03/01/2024
Đà Nẵng Ban hành 05/03/2018 Hiệu lực 19/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 01/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hạ tầng mạng truyền dẫn viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 01/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp viễn thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 09/2018/QĐ-UBND
13/01/202401/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/03/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 34/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý cáp thông tin trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 39/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2018/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm phối hợp của các đơn vị liên quan

1. Chủ sở hữu cáp viễn thông thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng theo quy định tại Quy chuẩn 33:2010/BTTTT; kịp thời sửa chữa, thay thế các tuyến cáp, phụ kiện bị hư hỏng, xuống cấp; sắp xếp lại những tuyến cáp treo theo đúng quy định. Khi thực hiện bảo trì, bảo dưỡng phải thông báo (bằng văn bản) cho đơn vị quản lý cột (hoặc đơn vị quản lý hạ tầng ngầm) và Sở Thông tin và Truyền thông trước 15 (mười lăm) ngày để có kế hoạch phối hợp, giám sát.

2. Đơn vị quản lý, sở hữu cột treo cáp phối hợp với đơn vị sở hữu cáp viễn thông triển khai sắp xếp cáp viễn thông theo kế hoạch; chủ động, phối hợp khắc phục các sự cố liên quan đến cáp viễn thông.