vanban.org

Điều 9. Hỗ trợ xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, môi trường nông thôn (Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 157/2015/NQ-HĐND): — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017
Hà Tĩnh Ban hành 18/03/2016 Hiệu lực 28/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Hỗ trợ xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, môi trường nông thôn (Khoản 2 Điều 1 Nghị quyết 157/2015/NQ-HĐND):

1. Hỗ trợ xây dựng mô hình vườn mẫu:

a) Quy trình thực hiện:

Hộ gia đình đăng ký, Ban Quản lý nông thôn mới xã lựa chọn, thẩm định Phương án - Dự toán (có sự thống nhất của phòng chuyên môn cấp huyện), phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. Khi đạt 5 tiêu chí vườn mẫu quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 24/11/2015 của UBND tỉnh, hộ gia đình đề xuất Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã nghiệm thu và lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Văn bản thống nhất của phòng chuyên môn cấp huyện về phương án xây dựng mô hình mẫu phát triển kinh tế vườn hộ;

- Quyết định phê duyệt Phương án - Dự toán xây dựng mô hình mẫu phát triển kinh tế vườn hộ và Biên bản nghiệm thu của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã.

2. Hỗ trợ xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu:

a) Quy trình thực hiện:

Thôn đăng ký, Ban Quản lý Chương trình nông thôn mới xã lựa chọn, xây dựng Phương án - Dự toán (có sự thống nhất của phòng chuyên môn cấp huyện), phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện. Ưu tiên phát triển kinh tế vườn hộ, hàng rào xanh, vệ sinh môi trường, sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất phân hữu cơ, xử lý môi trường; hỗ trợ người dân, cộng đồng chỉnh trang các công trình phúc lợi chung (không được sử dụng kinh phí này để xây dựng mới hạ tầng như: Kênh mương, đường giao thông, nhà văn hóa…)

Sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 30% trở lên thì được cấp ứng không quá 70% mức kinh phí hỗ trợ, kinh phí còn lại được hỗ trợ khi có Quyết định của UBND cấp huyện công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu đạt chuẩn theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh về việc Ban hành Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.

b) Hồ sơ cấp ứng:

- Quyết định phê duyệt phương án và dự toán xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của UBND xã;

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã.

c) Hồ sơ thanh toán sau khi hoàn thành:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã;

- Quyết định công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của UBND cấp huyện.

3. Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý rác thải.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Công trình quy mô đảm bảo phục vụ ít nhất 01 xã, sử dụng quy trình công nghệ tiên tiến (riêng đối với công nghệ lò đốt phải có ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường). Lập dự án hoặc phương án công trình xử lý rác thải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện, sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 70% trở lên thì được cấp ứng không quá 50% tổng kinh phí của khối lượng hoàn thành nếu trên nhưng không quá 50% mức hỗ trợ tối đa, số kinh phí còn lại được cấp sau khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động và có báo cáo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hồ sơ cấp ứng và hồ sơ hỗ trợ sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động:

- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường đối với công trình sử dụng công nghệ lò đốt;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí có liên quan (đối với cấp ứng);

- Hồ sơ quyết toán kinh phí xây dựng công trình xử lý rác thải (sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động).