Điều 22. Chính sách phát triển chăn nuôi bò
1. Sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao.
a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 19 Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.
Về định mức vật tư: Trên cơ sở thực tế triển khai thực hiện nhưng không quá định mức quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg này 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020.
Nội dung hỗ trợ mua tinh và vật tư phối giống sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao (tại điểm a khoản 1 Điều 19) và nội dung hỗ trợ kinh phí mua bình đựng, bảo quản tinh cấp phát cho các điểm chuyển giao, mua dụng cụ cấp cho dẫn tinh viên (điểm b, c khoản 2 Điều 19): Trên cơ sở kế hoạch, dự toán của Trung tâm Khuyến nông tỉnh lập và ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính cấp ứng 70% kinh phí để triển khai thực hiện.
b) Hồ sơ hỗ trợ:
* Hỗ trợ sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao:
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua tinh, vật tư (kèm theo hóa đơn tài chính);
- Bảng tổng hợp danh sách số lượng bò cái có chửa của từng hộ có xác nhận của UBND cấp xã. Bảng tổng hợp kết quả số lượng bò cái có chửa của từng hộ theo từng huyện (TX, TP);
- Biên bản nghiệm thu giữa Trung tâm Khuyến nông tỉnh với Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện;
- Bảng tổng hợp kết quả thực tế vật tư đã sử dụng (tinh, ni tơ...) có xác nhận của từng huyện, thị xã, thành phố.
* Công tác thụ tinh nhân tạo (trâu, bò):
Đối với hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên:
- Văn bằng hoặc Chứng chỉ chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo dẫn tinh viên;
- Văn bản cử đi đào tạo của UBND cấp xã;
- Bản cam kết làm việc và phục vụ với địa phương từ 5 năm trở lên.
Đối với hỗ trợ mua bình đựng và bảo quản tinh; dụng cụ cấp phát cho dẫn tinh viên:
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua các loại vật tư trên (kèm theo hóa đơn tài chính);
- Biên bản giao nhận bình đựng và bảo quản tinh giữa Trung tâm Khuyến nông tỉnh với Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện;
- Biên bản giao nhận dụng cụ cấp phát cho dẫn tinh viên giữa Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện với dẫn tinh viên.
3. Hỗ trợ chăn nuôi bò sữa:
a) Điều kiện hỗ trợ:
Hộ chăn nuôi bò sữa (bò từ 12 tháng tuổi trở lên) liên kết với doanh nghiệp có quy mô từ 03 con trở lên được hỗ trợ 01 lần kinh phí xây dựng chuồng trại, mua con giống, trồng cỏ, xử lý chất thải.
b) Hồ sơ hỗ trợ:
- Hợp đồng liên kết chăn nuôi bò sữa giữa hộ với các doanh nghiệp;
- Biên bản thả giống bò sữa giữa hộ với các tổ chức có xác nhận của phòng chuyên môn cấp huyện.
- Hồ sơ lý lịch con giống.
4. Hỗ trợ chăn nuôi bò thịt liên kết với doanh nghiệp (khoản 11 Điều 1 Nghị quyết 157/2015/NQ-HĐND)
a) Điều kiện hỗ trợ:
Cơ sở chăn nuôi bò thịt (nằm trong quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt) liên kết với doanh nghiệp (tối thiểu liên kết 2 khâu giống và tiêu thụ sản phẩm) được hỗ trợ 01 lần kinh phí xây dựng mới chuồng trại (diện tích chuồng tối thiểu 5m2/con, bao gồm cả hành lang và sân chơi), xử lý chất thải (biogas hoặc hố ủ phân có mái che, đủ diện tích lưu trữ đảm bảo phân, nước thải không tràn ra ngoài).
b) Hồ sơ hỗ trợ:
- Hợp đồng liên kết chăn nuôi bò thịt (tối thiểu phải liên kết 2 khâu giống và tiêu thụ sản phẩm) giữa cơ sở chăn nuôi với doanh nghiệp.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới các hạng mục được hỗ trợ: chuồng trại, xử lý chất thải (đối với thuê xây dựng). Nếu tự xây dựng thì có Bảng tổng hợp chi phí đã thực hiện và các chứng từ chứng minh chi phí.
- Biên bản thả giống bò thịt giữa cơ sở với doanh nghiệp có xác nhận của UBND cấp xã.
- Báo cáo đánh giá tác môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường (theo quy định) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.