vanban.org

Điều 17. Chính sách chè — Quyết định 09/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2016 Thay thế: 18/2017/QĐ-UBND · 03/05/2017
Hà Tĩnh Ban hành 18/03/2016 Hiệu lực 28/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chính sách chè

1. Điều kiện hỗ trợ:

- Các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng chè công nghiệp nằm trong vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt;

- Giống chè bằng các giống dâm cành, năng suất, chất lượng cao, định mức không quá 18.000 bầu/ha;

- Diện tích chè kinh doanh hết chu kỳ kinh tế đã được thanh lý cần phải đào gốc, thu gom cây, gốc, rễ làm đất để trồng mới lại chè trên diện tích đó thì được hưởng chính sách hỗ trợ như đối với hỗ trợ khai hoang;

- Kinh phí hỗ trợ các nội dung trồng chè tối đa không quá mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND tỉnh.

- Hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước theo thiết kế định hình mẫu được: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

a) Hỗ trợ khai hoang, phục hóa đất và bầu giống chè:

- Kế hoạch diện tích trồng mới chè của UBND cấp huyện, các tổ chức (doanh nghiệp, tổng đội, Ban...);

- Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ chè giữa các hộ dân với các tổ chức có xác nhận của UBND cấp xã;

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng khai hoang, phục hóa giữa tổ chức với hộ gia đình, cá nhân, tổ, đội có xác nhận của UBND cấp xã (nếu các hộ gia đình, cá nhân, tổ, đội tự khai hoang, phục hóa);

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng khai hoang, phục hóa giữa tổ chức với đơn vị nhận khai hoang, phục hóa có xác nhận của UBND cấp xã (nếu thuê khai hoang, phục hóa), kèm theo bảng kê khối lượng thực hiện theo giờ hoặc ca khai hoang, phục hóa và hóa đơn tài chính (nếu có);

- Bảng tổng hợp diện tích đã khai hoang, phục hóa có ký xác nhận của hộ;

- Bảng kê số lượng cây giống các hộ dân ký nhận, kèm theo hóa đơn tài chính (đối với đơn vị mua cây giống); Phương án, kế hoạch sản xuất giống chè; Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện sản xuất giống chè (đối với các đơn vị tự sản xuất cây giống).

b) Hồ sơ hỗ trợ hệ thống tưới: Thực hiện theo Khoản 8 Điều 15 của Quy định kèm theo Quyết định này.