Điều 34. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ Quy chế này, phân công nhiệm vụ cụ thể trong đơn vị và nghiệm túc tổ chức, triển khai, thực hiện, đảm bảo công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định. — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2016
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 21/10/2016
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2016/QĐ-UBND · 11/10/2016
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 16 năm
21/10/201627/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
06/07/2010Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 34
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Mục đích, nguyên tắc kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 3. Văn bản trái pháp luật
Điều 4. Nội dung kiểm tra văn bản
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 5. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 6. Gửi và nhận văn bản kiểm tra
Điều 7. Tổ chức tự kiểm tra văn bản
Điều 8. Xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 9. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 10. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
Điều 11. Gửi và tiếp nhận văn bản kiểm tra
Điều 12. Tổ chức kiểm tra văn bản
Điều 13. X ử lý và theo dõi xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật
Điều 14. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
Điều 15. Công bố và thông báo kết quả xử lý văn bản theo thẩm quyền
Điều 16. Kiểm tra theo thẩm quyền đối với văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Điều 17. Trách nhiệm tự kiểm tra
Điều 18. Thẩm quyền kiểm tra, xử lý
Điều 19. Tổ chức kiểm tra văn bản có chứa quy phạm pháp luật
Điều 20. Xử lý văn bản có chứa quy phạm pháp luật không đúng hình thức, thẩm quyền
Điều 21. Thông báo kết quả xử lý văn bản
Chương III — RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ VĂN BẢN
Điều 22. Các trường hợp rà soát văn bản
Điều 23. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 24. Tổ chức rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 25. Báo cáo kết quả rà soát, hệ thống hoá
Điều 26. Xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật qua việc rà soát, hệ thống hoá
Điều 27. Công bố văn bản hết hiệu lực
Chương IV — TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC KIỂM TRA, XỬ LÝ
Điều 28. Trách nhiệm của cơ quan Tư pháp
Điều 29. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và cơ quan, cá nhân khác có liên quan
Điều 30. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Chế độ báo cáo
Điều 32. Điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản
Điều 33. Khen thưởng, xử lý vi phạm, khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 34
Điều 35
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy