Điều 14. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực
1. Thành lập Đoàn kiểm tra
a) Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình kiểm tra văn bản; đề xuất thành lập Đoàn kiểm tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
b) Trong thời hạn chậm nhất 3 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra được ký ban hành, cơ quan Tư pháp phải thông báo cho cơ quan có văn bản được kiểm tra;
c) Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, chuẩn bị các nội dung có liên quan và phối hợp với Đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
2. Tổ chức kiểm tra và thủ tục kiểm tra văn bản
a) Đoàn kiểm tra thực hiện kiểm tra theo những nội dung quy định tại Điều 3, Điều 6 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP; Điều 3, 4 Thông tư số 20/2010/TT-BTP và theo những nội dung quy định tại Điều 4 Quy chế này;
b) Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra thông qua kết quả kiểm tra với cơ quan có văn bản được kiểm tra, nêu những văn bản có dấu hiệu trái pháp luật (nếu có) và đề nghị cơ quan có văn bản được kiểm tra xử lý hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định. Đoàn kiểm tra văn bản được sử dụng con dấu của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để báo cáo kết luận của Đoàn kiểm tra văn bản.
Việc xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.