vanban.org

Điều 12. Tổ chức kiểm tra văn bản — Quyết định 09/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2016/QĐ-UBND · 11/10/2016
Sơn La Ban hành 26/06/2010 Hiệu lực 06/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La · 09/2011/QĐ-UBND
21/10/201627/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 06/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 09/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tổ chức kiểm tra văn bản

1. Khi nhận được văn bản, trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tiến hành kiểm tra theo những nội dung quy định tại Điều 3, Điều 6 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP; Điều 3, 4 Thông tư số 20/2010/TT-BTP và theo Điều 4 Quy chế này;

Người được phân công kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên lề bên phải của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và lưu hồ sơ để theo dõi;

a) Văn bản qua kiểm tra không phát hiện nội dung trái pháp luật thì lưu hồ sơ;

b) Trường hợp phát hiện văn bản được kiểm tra có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra phải lập Hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật gồm các tài liệu sau: Phiếu kiểm tra văn bản (theo mẫu số 01/BTP/KTrVB ban hành kèm theo Thông tư số 20/2010/TT-BTP), văn bản được kiểm tra, văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra và các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Căn cứ kết quả kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thông báo cho cơ quan ban hành văn bản tự kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật.