vanban.org

Điều 8. Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Vĩnh Long Ban hành 19/03/2024 Hiệu lực 01/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 08/2024/QĐ-UBND
01/04/2024Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 03/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chuẩn của từng chức vụ cán bộ cấp xã

1. Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy

a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông.

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên; riêng đối với cán bộ làm việc tại xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên; trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng.

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; trường hợp Điều lệ Đảng có quy định khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của Điều lệ Đảng.

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

2. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam cấp xã

a) Độ tuổi: theo quy định của pháp luật, điều lệ tổ chức và quy định của tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông.

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên; riêng đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên; trường hợp pháp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ đó.

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên; trường hợp pháp luật, điều lệ tổ chức có quy định khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật, điều lệ đó.

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

a) Độ tuổi: khi tham gia giữ chức vụ lần đầu phải đủ tuổi công tác ít nhất trọn 01 nhiệm kỳ (60 tháng), trường hợp đặc biệt theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.

b) Trình độ giáo dục phổ thông: tốt nghiệp trung học phổ thông.

c) Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: tốt nghiệp đại học trở lên; riêng đối với cán bộ cấp xã làm việc tại các xã, phường, thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ từ trung cấp trở lên; trường hợp pháp uật có quy định khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của luật đó.

d) Trình độ lý luận chính trị: tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên.

đ) Các tiêu chuẩn khác theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, của pháp luật có liên quan, quy định của Đảng và cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ.