vanban.org

Điều 32. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Bắc Ninh Ban hành 27/03/2024 Hiệu lực 09/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 08/2024/QĐ-UBND
05/05/202528/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 104/2004/QĐ-UB về việc ban hành quy định về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ của tỉnh Bắc Ninh · 104/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Thu thập thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước

1. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ký kết, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giao cho đơn vị đầu mối thông tin của Sở để cập nhật thông tin về nhiệm vụ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ theo quy định.

2. Thông tin về mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước được đưa vào 01 phiếu thông tin, bao gồm các nội dung sau:

a) Tên nhiệm vụ; mã số nhiệm vụ (nếu có);

b) Thông tin về tổ chức chủ trì nhiệm vụ, cơ quan chủ quản;

c) Họ và tên cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ và các cá nhân tham gia chính;

d) Thông tin về tổ chức phối hợp triển khai nhiệm vụ;

e) Mục tiêu và nội dung chính của nhiệm vụ;

g) Lĩnh vực nghiên cứu và mục tiêu kinh tế xã hội của nhiệm vụ;

h) Phương pháp nghiên cứu;

i) Kết quả dự kiến;

k) Địa chỉ và quy mô ứng dụng dự kiến;

l) Thời gian dự kiến bắt đầu; thời gian dự kiến kết thúc;

m) Kinh phí thực hiện được phê duyệt.

3. Trong quá trình triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nếu có sửa đổi, bổ sung một trong những nội dung thông tin quy định tại Khoản 2 Điều này, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nội dung sửa đổi, bổ sung được phê duyệt, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giao cho đơn vị đầu mối thông tin của Sở cập nhật thông tin vào Phiếu cập nhật thông tin theo quy định.