vanban.org

Điều 26. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Bắc Ninh Ban hành 27/03/2024 Hiệu lực 09/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 08/2024/QĐ-UBND
05/05/202528/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 104/2004/QĐ-UB về việc ban hành quy định về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ của tỉnh Bắc Ninh · 104/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Chế độ báo cáo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

  1. Chế độ báo cáo

a) Báo cáo định kỳ:

- Theo tiến độ thực hiện đã được phê duyệt trong thuyết minh đề cương nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo 06 tháng một lần (về nội dung, tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí) với Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, quản lý.

- Trường hợp tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không thực hiện việc báo cáo tiến độ từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

- Đối với nhiệm vụ thực hiện trong nhiều năm, Tổ chức chủ trì có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo số kinh phí thực nhận và thực chi trong năm của nhiệm vụ vào quyết toán của đơn vị theo niên độ ngân sách; nộp báo cáo Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 10/01 năm sau.

b) Báo cáo đột xuất: Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ KH&CN có hiệu lực (hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết), Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN theo hợp đồng đã ký. Việc kiểm tra được tiến hành tại cơ quan quản lý hoặc ngoài thực địa tùy theo tính chất và yêu cầu của từng nhiệm vụ KH&CN. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản lưu hồ sơ quản lý nhiệm vụ KH&CN.

b) Thành phần tham gia kiểm tra, đánh giá:

+ Đại diện 01 lãnh đạo và công chức các phòng chuyên môn thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (đơn vị quản lý nhiệm vụ);

+ Đại diện 01 lãnh đạo và công chức thuộc cơ quan, tổ chức đặt hàng nhiệm vụ KH&CN hoặc cơ quan, tổ chức cam kết tiếp nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN;

+ Trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ có thể mời thêm thành phần khác hoặc mời thêm các chuyên gia để tư vấn cho việc đánh giá chất lượng công việc đã thực hiện.

c) Sau khi có kết quả kiểm tra, trong trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ chủ động giải quyết hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh điều chỉnh nội dung nhiệm vụ cho phù hợp với thực tiễn hoặc chấm dứt thực hiện nhiệm vụ đó.