vanban.org

Điều 10. Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh — Quyết định 08/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 28/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Bắc Ninh Ban hành 27/03/2024 Hiệu lực 09/04/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 08/2024/QĐ-UBND
05/05/202528/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 104/2004/QĐ-UB về việc ban hành quy định về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện các đề tài, dự án khoa học công nghệ của tỉnh Bắc Ninh · 104/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo chuyên ngành để xem xét, đánh giá một hoặc một số đề xuất nhiệm vụ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ trong cùng lĩnh vực.

2. Thành phần Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh có từ 07 đến 09 thành viên là các ủy viên, trong đó có Chủ tịch, Phó chủ tịch, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên. Đối với mỗi đề xuất, phân công 02 thành viên làm uỷ viên phản biện.

Thành viên của Hội đồng được lựa chọn từ các thành viên Hội đồng Khoa học và Công nghệ tỉnh, đại diện cơ quan/tổ chức đề xuất đặt hàng, nhà quản lý thuộc ngành/lĩnh vực của đề xuất đặt hàng, các chuyên gia, các nhà khoa học có trình độ chuyên môn phù hợp thuộc các lĩnh vực, các chuyên ngành tương ứng. Trong trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể quyết định số lượng thành viên Hội đồng nhiều hơn quy định này (nhưng không quá 11 thành viên).

3. Phương thức làm việc của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ cấp tỉnh

a) Hội đồng họp theo một trong các phương thức sau: Phương thức họp trực tiếp; phương thức họp trực tuyến; phương thức họp trực tiếp kết hợp với trực tuyến;

b) Phiên họp của Hội đồng phải có sự tham gia của ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền (trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt), các ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học;

c) Các thành viên Hội đồng nhận tài liệu, hồ sơ trước khi họp hội đồng ít nhất 05 ngày làm việc để nghiên cứu, nhận xét;

d) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng; các thành viên Hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng.

4. Trình tự và nội dung làm việc của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ cấp tỉnh

a) Thư ký hành chính công bố quyết định thành lập Hội đồng tư vấn;

b) Hội đồng bầu ra ủy viên thư ký khoa học. Thư ký khoa học tóm tắt các yêu cầu đối với Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ;

c) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch được Chủ tịch ủy quyền sẽ chủ trì phiên họp;

d) Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ thảo luận về các nội dung theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Quy định này;

đ) Các thành viên Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ tiến hành đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng Phiếu đánh giá. Nhiệm vụ KH&CN được đề nghị “Thực hiện” khi tất cả các nội dung trong Phiếu đánh giá được đánh giá “Đạt yêu cầu” và đề nghị “Không thực hiện” khi một trong các nội dung trên được đánh giá “Không đạt yêu cầu”.

Trên cơ sở kết quả Phiếu đánh giá của các thành viên, nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng đề nghị đưa vào danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh để tuyển chọn hoặc giao trực tiếp cho tổ chức, cá nhân thực hiện phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt nhất trí đề nghị “Thực hiện";

e) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đề nghị “Thực hiện”, Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ có trách nhiệm thống nhất: tên nhiệm vụ, định hướng mục tiêu, yêu cầu đối với kết quả và phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp), kể cả việc mời chuyên gia cùng tham gia nghiên cứu giải quyết nhiệm vụ.

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đề nghị “Không thực hiện”, Hội đồng thống nhất ý kiến đánh giá về lý do không thực hiện;

g) Ủy viên thư ký khoa học lập biên bản làm việc của Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ theo mẫu quy định;

h) Các thành viên Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ, chuyên gia (nếu có), thư ký hành chính có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá và kết quả đánh giá các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; không được lưu giữ, khai thác, công bố và sử dụng đề xuất nhiệm vụ, đề xuất đặt hàng nhiệm vụ trái với quy định pháp luật hoặc chưa được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền;

i) Trường hợp cần thiết Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức lấy ý kiến tư vấn của một đến hai chuyên gia tư vấn hoặc thành lập Hội đồng khác để xác định lại nhiệm vụ KH&CN và lấy ý kiến của các cơ quan liên quan;

k) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi có kết quả họp, Hội đồng Tư vấn xác định nhiệm vụ chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện tổng hợp kiến nghị (gồm cả kiến nghị phương thức thực hiện: tuyển chọn hoặc giao trực tiếp). Ý kiến kết luận của Hội đồng về các nội dung của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thông qua khi có ít nhất 3/4 số thành viên tham gia nhất trí.