vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp — Quyết định 08/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026
Cà Mau Ban hành 03/04/2023 Hiệu lực 15/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 08/2023/QĐ-UBND
31/05/202697/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2023/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch và tổ chức triển khai các nhiệm vụ về công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ giải quyết bồi thường nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan giải quyết bồi thường; tổ chức thực hiện việc hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại khi có yêu cầu; theo dõi, đôn đốc thực hiện giải quyết bồi thường, chi trả bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả và thực hiện báo cáo, thống kê hoạt động quản lý nhà nước về công tác bồi thường trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4. Tham gia xác minh thiệt hại cùng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đối với các vụ việc phức tạp theo đề nghị của cơ quan giải quyết bồi thường để đảm bảo xác minh thiệt hại được khách quan, đúng theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước (Nghị định số 68/2018/NĐ-CP).

5. Tham gia thương lượng với tư cách là thành phần bắt buộc và có ý kiến tại buổi thương lượng theo quy định tại khoản 3 Điều 46 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 và Điều 21 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP.

6. Kiến nghị Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại xem xét lại quyết định hoàn trả, quyết định giảm mức hoàn trả trong trường hợp các quyết định này không phù hợp với quy định tại Điều 65 và Điều 66 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017.

7. Kiểm tra, thanh tra công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP và các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Thông tư số 08/2019/TT-BTP ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định biện pháp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước (Thông tư số 08/2019/TT-BTP).

8. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, thống kê việc thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính, tố tụng và thi hành án trên địa bàn tỉnh theo quy định tại các Điều 24, 25, 26 và 27 Thông tư số 08/2019/TT-BTP.