vanban.org

Điều 65. Xác định mức hoàn trả, giảm mức hoàn trả — Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước số 10/2017/QH14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/03/2027 Sửa đổi, bổ sung: 81/2025/QH15 · 24/06/2025
Quốc hội Ban hành 20/06/2017 Hiệu lực 01/07/2018 Còn hiệu lực 152 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước 2017 · 10/2017/QH14
01/03/202715/2026/QH16Sửa đổi, bổ sung Đang xem 01/07/202581/2025/QH15Sửa đổi 01/07/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 10/2017/QH14 › Chương VII › Điều 65
Đọc toàn văn

Điều 65. Xác định mức hoàn trả, giảm mức hoàn trả

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

1. Căn cứ xác định mức hoàn trả bao gồm:

a) Mức độ lỗi của người thi hành công vụ;

b) Số tiền Nhà nước đã bồi thường.

2. Trường hợp có một người thi hành công vụ gây thiệt hại thì mức hoàn trả được xác định như sau:

a) Người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại mà có bản án đã có hiệu lực pháp luật tuyên người đó phạm tội thì phải hoàn trả toàn bộ số tiền mà Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại;

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

b) Người thi hành công vụ có lỗi cố ý gây thiệt hại nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì mức hoàn trả từ 30 đến 50 tháng lương của người đó tại thời điểm có quyết định hoàn trả nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;

c) Người thi hành công vụ có lỗi vô ý gây thiệt hại thì mức hoàn trả từ 03 đến 05 tháng lương của người đó tại thời điểm có quyết định hoàn trả nhưng tối đa là 50% số tiền mà Nhà nước đã bồi thường;

d) Trường hợp 50% số tiền Nhà nước đã bồi thường thấp hơn 30 tháng lương quy định tại điểm b khoản này hoặc thấp hơn 03 tháng lương quy định tại điểm c khoản này thì số tiền người thi hành công vụ phải hoàn trả bằng 50% số tiền Nhà nước đã bồi thường.

3. Trường hợp có nhiều người thi hành công vụ cùng gây thiệt hại thì mức hoàn trả của từng người được xác định tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng tổng mức hoàn trả không vượt quá số tiền Nhà nước đã bồi thường cho người bị thiệt hại.

Sửa đổi bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

4. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định giảm mức hoàn trả nhưng tối đa là 30% trên tổng số tiền phải hoàn trả khi người thi hành công vụ gây thiệt hại do lỗi vô ý thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo đúng chủ trương, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không vụ lợi và đã chủ động phòng ngừa, khắc phục tối đa hậu quả;

b) Chủ động khắc phục hậu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và đã hoàn trả được ít nhất 50% số tiền phải hoàn trả.

Bổ sung bởi 15/2026/QH16 · hiệu lực 01/03/2027

4a. Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại quyết định miễn hoàn trả khi người thi hành công vụ gây thiệt hại do lỗi vô ý, chủ động khắc phục hậu quả, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện đề xuất về đổi mới, sáng tạo theo đúng chủ trương, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không vụ lợi, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội;

b) Mắc bệnh hiểm nghèo và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật;

c) Lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn;

d) Lập công lớn được người, cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.