vanban.org

Điều 4. Nội dung phối hợp — Quyết định 08/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 31/05/2026
Cà Mau Ban hành 03/04/2023 Hiệu lực 15/04/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 08/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác bồi thường nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 08/2023/QĐ-UBND
31/05/202697/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 15/04/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung phối hợp

1. Xây dựng, ban hành kế hoạch hằng năm và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về công tác bồi thường nhà nước.

2. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức đầu mối phụ trách công tác bồi thường nhà nước.

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được giao thực hiện công tác bồi thường nhà nước.

4. Xác định cơ quan giải quyết bồi thường nhà nước.

5. Hỗ trợ, hướng dẫn người bị thiệt hại thực hiện thủ tục yêu cầu bồi thường nhà nước.

6. Theo dõi, đôn đốc thực hiện công tác bồi thường nhà nước

a) Lập danh mục vụ việc giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Trách nhiệm gửi văn bản trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường cho cơ quan quản lý nhà nước về công tác bồi thường nhà nước; báo cáo giải quyết bồi thường, thực hiện trách nhiệm hoàn trả và xử lý kỷ luật người thi hành công vụ gây thiệt hại theo thẩm quyền.

7. Xác minh thiệt hại, thương lượng việc bồi thường, chi trả tiền bồi thường, xác định trách nhiệm hoàn trả của người thi hành công vụ gây thiệt hại.

8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm trong công tác bồi thường nhà nước.

9. Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm về việc thực hiện trách nhiệm hoàn trả trong phạm vi do mình quản lý.

10. Trong quá trình giải quyết yêu cầu bồi thường và xác định trách nhiệm hoàn trả, cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại có trách nhiệm gửi Sở Tư pháp các văn bản:

a) Bản án, quyết định về giải quyết yêu cầu bồi thường;

b) Thông báo thụ lý hồ sơ hoặc không thụ lý hồ sơ, văn bản cử người giải quyết bồi thường;

c) Quyết định hủy, sửa chữa, bổ sung quyết định giải quyết bồi thường;

d) Quyết định hoãn giải quyết bồi thường;

đ) Quyết định tạm đình chỉ giải quyết yêu cầu bồi thường;

e) Quyết định đình chỉ giải quyết bồi thường;

g) Quyết định hoàn trả.

11. Phản hồi ý kiến theo đề nghị của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp và các cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định.

12. Kiến nghị người có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có nội dung giải quyết bồi thường theo quy định. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại hủy quyết định giải quyết bồi thường trong trường hợp có một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 48 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017 mà không ra quyết định hủy.

13. Hướng dẫn nghiệp vụ, giải đáp vướng mắc trong công tác bồi thường nhà nước.

14. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê công tác bồi thường nhà nước theo quy định.