Điều 8. Tiêu chuẩn cụ thể
Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở thôn, bản, khu phố (viết tắt là Nghị định số 34/2019/NĐ-CP); Điều 1 Thông tư số 13/2019/TT-BNV; Điều 17 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP ngày 10/4/2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Quốc phòng hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí sử dụng Chỉ huy Trưởng, Chỉ huy Phó Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và Điều 4, Điều 5 Quy định này, cụ thể như sau:
1. Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 7 quy định này và các tiêu chuẩn cụ thể như sau:
a) Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.
b) Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.
c) Trình độ chuyên môn, chuyên ngành đào tạo: Thực hiện theo Điều 4, Điều 5 Quy định này.
2. Tiêu chuẩn cụ thể đối với chức danh công chức Chỉ huy Trưởng quân sự cấp xã: Ngoài các tiêu chuẩn cụ thể quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải có tiêu chuẩn cụ thể sau:
a) Trong diện quy hoạch chức danh Chỉ huy Trưởng quân sự cấp xã.
b) Có năng lực tham mưu cho cấp ủy, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác quốc phòng, công tác dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng - an ninh và phòng thủ dân sự; xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thể trận an ninh nhân dân trên địa bàn cấp xã.
c) Tham mưu có hiệu quả cho cấp ủy, chính quyền cấp xã trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, chính sách hậu phương quân đội.
d) Xây dựng và tổ chức thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ công tác quốc phòng, quân sự ở cấp xã.