Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Đối với cá nhân:
a) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua do tỉnh phát động hàng năm.
Lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực.
02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở.
b) Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong công tác, lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã.
Công nhân có sáng kiến trong lao động, sản xuất mang lại lợi ích cho doanh nghiệp và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề.
Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm ổn định cho 10 lao động trở lên.
2. Đối với tập thể:
Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:
a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua;
b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc tỉnh.
c) 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.
3. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho tập thể thuộc Khối thi đua trên địa bàn tỉnh có số điểm liền kề với đơn vị được Khối suy tôn, bình bầu tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Đối với khối thi đua có từ 10 đơn vị trở lên: Đề nghị 02 tập thể;
b) Đối với khối thi đua có dưới 10 đơn vị: Đề nghị 01 tập thể.
4. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
5. Khen thưởng về ưu đãi tài năng: Thực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về khuyến khích ưu đãi tài năng.
6. Khen thưởng đối ngoại: Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được tặng thưởng cho tập thể, cá nhân có đóng góp cho sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh của tỉnh.
7. Số lượng, tỷ lệ khen thưởng:
7.1. Khen thưởng công tác năm:
a) Số lượng, tỷ lệ khen thưởng:
Mỗi sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và tương đương, mỗi huyện, thành phố lựa chọn không quá 20% tổng số đơn vị trực thuộc và không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.
Đối với doanh nghiệp thuộc khối thi đua của tỉnh:
Doanh nghiệp có dưới 100 người lao động: Không quá 02 tập thể, không quá 03 cá nhân;
Doanh nghiệp có từ 100 đến 250 người lao động: Không quá 03 tập thể, không quá 05 cá nhân;
Doanh nghiệp có trên 250 người lao động: Không quá 04 tập thể, không quá 07 cá nhân.
b) Cơ cấu khen thưởng:
Tỷ lệ trình khen thưởng đối với lãnh đạo quản lý (lãnh đạo phòng và tương đương thuộc sở; lãnh đạo phòng và tương đương thuộc cấp huyện trở lên) không quá 40% trong tổng số cá nhân đề nghị khen thưởng; việc khen thưởng tập thể, cá nhân đảm bảo cơ cấu, tỷ lệ hợp lý giữa các phòng, ban và tương đương trong cùng một cơ quan, đơn vị, địa phương.
7.2. Khen thưởng chuyên đề:
Khi tổng kết các đợt, phong trào thi đua do tỉnh, ngành phát động (theo kế hoạch đã được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt), các cấp, ngành, đơn vị trình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng chủ yếu khen thưởng cho các đối tượng trực tiếp thực hiện nội dung chuyên đề (số lượng chiếm khoảng 50% tổng số cá nhân đề nghị khen thưởng).
Khen thưởng cho nông dân, công nhân trực tiếp lao động, sản xuất có sáng kiến mang lại hiệu quả kinh tế hoặc nông dân có mô hình sản xuất ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm ổn định cho 10 lao động trở lên nếu được Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc thành viên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét tặng Bằng khen cho tập thể, cá nhân 01 lần/năm.