vanban.org

Điều 10. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 20/07/2020
Hưng Yên Ban hành 08/02/2018 Hiệu lực 22/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hưng Yên · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
01/08/202018/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế về công tác thi đua khen thưởng · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân gồm: "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh"; "Chiến sĩ thi đua cơ sở"; "Lao động tiên tiến".

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể gồm: "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"; "Tập thể lao động xuất sắc"; "Tập thể lao động tiên tiến"; "Thôn văn hóa"; "Làng văn hóa", "Tổ dân phố văn hóa".

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là "Gia đình văn hóa".

4. Các danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua đối với tập thể, cá nhân thuộc lực lượng vũ trang, dân quân tự vệ, bảo vệ dân phố, công an xã, thị trấn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (hoặc ngành dọc).

5. Các danh hiệu, tiêu chuẩn thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương của tổ chức này.