Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh. — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020
Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 20/07/2020
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Đăng ký thi đua, đề nghị khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 5. Hình thức tổ chức phong trào thi đua
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan truyền thông đại chúng
Điều 10. Các danh hiệu thi đua
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Điều 13. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu "Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh"
Điều 15. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 16. Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, làng, tổ dân phố văn hóa”
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG
Điều 17. Các loại hình khen thưởng
Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 20. Thẩm quyền quyết định
Điều 21. Trao tặng
Điều 22. Quy định chung về thủ tục, hồ sơ trình khen thưởng
Điều 23. Hồ sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”
Điều 24. Hồ sơ xét tặng “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh”
Điều 25. Hồ sơ, thủ tục đơn giản
Điều 26. Phân cấp, trách nhiệm xét duyệt khen thưởng
Điều 27. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp
Chương V — LẬP, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 32. Nguồn hình thành, mức thưởng và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Chương VI — XỬ LÝ VI PHẠM, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG; HỦY QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG VÀ THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG
Điều 33. Hành vi vi phạm và hình thức xử lý đối với tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về khen thưởng
Điều 34. Hình thức xử lý đối với cá nhân, tập thể có hành vi vi phạm các quy định về khen thưởng
Điều 35. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại tố cáo về thi đua, khen thưởng
Điều 36. Hồ sơ, thủ tục, hủy bỏ Quyết định khen thưởng.
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 37. Giao Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh):
Điều 38. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục. Số lượng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy