vanban.org

Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Thay thế: 18/2020/QĐ-UBND · 20/07/2020
Hưng Yên Ban hành 08/02/2018 Hiệu lực 22/02/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 11/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng tỉnh Hưng Yên · 18/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND Ban hành quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 08/2018/QĐ-UBND
01/08/202018/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/02/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND V/v ban hành quy chế về công tác thi đua khen thưởng · 13/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”

1. Danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu "Lao động tiên tiến" hoặc “Chiến

b) Có sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được cơ quan, tổ chức, đơn vị công nhận.

2. Tỷ lệ cá nhân đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.