Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 08/2018/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/06/2023
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 15/06/2023
Thay thế: 22/2023/QĐ-UBND · 25/05/2023
Sửa đổi, bổ sung: 33/2021/QĐ-UBND · 01/07/2021
Dòng đời phiên bản
6 đời quyết định · 13 phiên bản · 21 năm
15/06/202322/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/07/202133/2021/QĐ-UBNDSửa đổi
15/10/201947/2019/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung
16/04/2018Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2018/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2
Điều 3
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — BỒI THƯỜNG CÂY TRỒNG
Điều 3. Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm
Điều 4. Mức bồi thường đối với cây trồng lâu năm
Điều 5. Quy định bổ sung một số trường hợp cá biệt có thể xảy ra trong công tác bồi thường đối với cây trồng
Chương III — BỒI THƯỜNG VẬT NUÔI
Điều 6. Bồi thường đối với nuôi trồng thủy sản
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Mức bồi thường cụ thể đối với cây ăn trái
Phụ lục 2. Mức bồi thường cụ thể đối với cây lấy gỗ
Phụ lục 3. Mức bồi thường cụ thể đối với thủy sản nuôi chuyên canh
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy