vanban.org

Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 51/2021/QĐ-UBND · 27/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức

1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức (sau đây gọi là Hội đồng):

a) Thẩm quyền thành lập Hội đồng thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2, Điều 5 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (sau đây viết tắt là Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ);

b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đã được giao quyền tự chủ nhưng không đủ số lượng người làm việc để thành lập Hội đồng thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập Hội đồng;

c) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thì Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng. Nếu không đủ số người làm việc để thành lập Hội đồng thì có văn bản đề nghị Sở Nội vụ thành lập Hội đồng và tổ chức tuyển dụng viên chức theo quy định; các chi phí liên quan đến tuyển dụng do đơn vị chi trả và được thanh quyết toán theo quy định.

2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức:

a) Thông báo tuyển dụng: thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức (sau đây viết tắt là Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ);

b) Tiếp nhận hồ sơ và niêm yết danh sách dự tuyển:

- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ: Ít nhất 20 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng;

- Niêm yết danh sách dự tuyển: Chậm nhất 10 ngày làm việc trước ngày tổ chức tuyển dụng, cơ quan tuyển dụng phải lập danh sách những người đủ điều kiện dự tuyển để niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có).

c) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức:

Việc thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này. Thành phần Hội đồng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ. Hội đồng tuyển dụng viên chức được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị thành lập Hội đồng trong quá trình hoạt động.

d) Tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển.

Việc thi tuyển hoặc xét tuyển viên chức thực hiện theo Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (sau đây viết tắt là Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).

đ) Thông báo kết quả tuyển dụng (dự kiến):

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả tuyển dụng của Hội đồng tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng tuyển dụng viên chức phải niêm yết công khai kết quả tuyển dụng (dự kiến) tại trụ sở làm việc và trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có).

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo:

Thực hiện theo quy định tại Điều 19 (đối với hình thức thi tuyển) và Điều 26 (đối với hình thức xét tuyển) của Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức ban hành kèm theo Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

g) Tổng hợp kết quả tuyển dụng và hoàn chỉnh hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết quả tuyển dụng trong thời hạn 10 ngày làm việc, sau khi giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo.

Bổ sung bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018

Điều 9. Thẩm quyền thành lập Hội đồng, trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức

2. Trình tự, thủ tục tuyển dụng viên chức

h) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phải gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển bằng văn bản đến người dự tuyển qua đường bưu điện theo địa chỉ mà người dự tuyển đã đăng ký và thông báo công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức (nếu có).