vanban.org

Điều 11. Phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 51/2021/QĐ-UBND · 27/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức

1. Thẩm quyền:

a) Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt kết quả tuyển dụng của đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Sau khi phê duyệt kết quả tuyển dụng, trong thời hạn 05 ngày làm việc gửi Quyết định về Sở Nội vụ để theo dõi.

b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Sở Nội vụ xem xét, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả tuyển dụng.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức:

a) Văn bản đề nghị phê duyệt kết quả tuyển dụng viên chức của đơn vị sự nghiệp (01 bản chính);

b) Quyết định phê duyệt Kế hoạch tuyển dụng viên chức (01 bản sao);

c) Thông báo tuyển dụng viên chức (01 bản chính);

d) Hợp đồng đăng tải thông báo tuyển dụng viên chức trên phương tiện thông tin đại chúng (01 bản sao);

đ) Quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng (01 bản chính);

e) Quyết định thành lập các Ban giúp việc của Hội đồng tuyển dụng (01 bản chính);

g) Các văn bản thể hiện quá trình làm việc của các Ban giúp việc Hội đồng tuyển dụng (01 bản chính);

h) Các Biên bản họp Hội đồng tuyển dụng viên chức (mỗi biên bản 01 bản chính);

i) Văn bằng, chứng chỉ của người tham gia dự tuyển theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức (mỗi loại 01 bản sao);

k) Bộ đề thi trong kỳ thi tuyển hoặc Bộ đề kiểm tra, sát hạch dùng trong kỳ xét tuyển (01 bản sao).

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;

b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 02 bộ;

b) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.