vanban.org

Điều 14. Hủy kết quả trúng tuyển viên chức — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 51/2021/QĐ-UBND · 27/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hủy kết quả trúng tuyển viên chức

Sửa đổi bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018

Điều 14. Hủy kết quả trúng tuyển viên chức

1. Trường hợp sau 20 ngày làm việc, người trúng tuyển vào viên chức không đến ký hợp đồng làm việc trong thời hạn quy định tại thông báo trúng tuyển thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hủy kết quả trúng tuyển. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Sở Nội vụ xem xét, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hủy kết quả trúng tuyển.

Trường hợp người trúng tuyển đã ký hợp đồng không đến nhận việc hoặc đến nhận việc sau thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp chấm dứt hợp đồng làm việc đã ký.

2. Hồ sơ đề nghị hủy kết quả trúng tuyển viên chức:

a) Văn bản đề nghị hủy kết quả trúng tuyển viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập có người trúng tuyển nhưng không đến ký hợp đồng làm việc (01 bản chính);

b) Danh sách đề nghị hủy kết quả tuyển dụng theo Mẫu 4 ban hành kèm theo Quy định này (01 bản chính).

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành tỉnh: Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành tỉnh;

b) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

c) Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ;

b) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.