vanban.org

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 08/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 51/2021/QĐ-UBND · 27/12/2021 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/QĐ-UBND · 29/11/2018
Cà Mau Ban hành 27/04/2016 Hiệu lực 07/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 67/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 67/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 08/2016/QĐ-UBND
20/12/201834/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 07/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý viên chức của tỉnh Cà Mau · 19/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

Sửa đổi bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018
Sửa đổi bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018

4. Định kỳ từ ngày 15 đến ngày 29 tháng 12 hàng năm, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kết quả nâng bậc lương đối với viên chức; báo cáo số lượng viên chức được bổ nhiệm, xếp lương khi thăng hạng chức danh nghề nghiệp theo mẫu 6 kèm theo Quy định này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.

Sửa đổi bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018

4a. Định kỳ hàng năm, từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 3 của năm sau hoặc khi có yêu cầu báo cáo đột xuất của các cơ quan có thẩm quyền, báo cáo thống kê số lượng, chất lượng viên chức; báo cáo đánh giá, phân loại viên chức; danh sách tiền lương viên chức tính đến ngày 31 tháng 12 của năm trước đến Sở Nội vụ

Sửa đổi bởi 34/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 20/12/2018

3a. Thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức theo đúng quy định của pháp luật.