Điều 8. Nhiệm vụ và chế độ làm việc của Hội đồng sáng kiến
1. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến
a) Hội đồng sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá một cách khách quan, trung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến và lập báo cáo đánh giá, trong đó phản ánh đầy đủ ý kiến của các thành viên, kết quả bỏ phiếu của Hội đồng;
b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến sáng kiến được công nhận;
c) Đối với các tác giả sáng kiến đề nghị xét công nhận sáng kiến để bổ sung hồ sơ xét thi đua, khen thưởng thì Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, lựa chọn những sáng kiến có khả năng áp dụng, nhân rộng trên địa bàn tỉnh để đề nghị Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh công nhận;
d) Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh có nhiệm vụ xem xét, đánh giá mức độ ảnh hưởng (phạm vi ảnh hưởng, hiệu quả) của các sáng kiến đã được cấp Giấy chứng nhận sáng kiến của những người được đề xuất danh hiệu thi đua để chọn ra các sáng kiến cấp tỉnh phục vụ cho công tác thi đua, khen thưởng.
2. Chế độ làm việc
a) Hội đồng sáng kiến làm việc theo chế độ tập thể; quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu kín với ít nhất 2/3 ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng;
b) Cơ quan hoặc bộ phận thường trực Hội đồng sáng kiến tiếp nhận, tổng hợp các đơn yêu cầu công nhận sáng kiến theo Quy định tại Điều 12 của Quy định này để tham mưu Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp xét công nhận sáng kiến;
bản sao các nội dung sáng kiến phải được gửi cho các thành viên Hội đồng trước thời gian họp tối thiểu 05 ngày. Thời gian cụ thể tổ chức họp Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định trên cơ sở thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 14;
c) Các thành viên Hội đồng tham gia đầy đủ các kỳ họp, khi vắng mặt phải báo cáo trước với Chủ tịch Hội đồng và phải gửi phiếu nhận xét, đánh giá nội dung sáng kiến (trong đó nêu rõ kết luận sáng kiến đạt hay không đạt) đến cơ quan hoặc bộ phận Thường trực Hội đồng trước khi họp. Các kỳ họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên có mặt mới được công nhận họp lệ.