Điều 25. Chi phí cho hoạt động sáng kiến và các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến
1. Nội dung chi:
a) Chi phí để tạo ra sáng kiến, áp dụng sáng kiến, trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu;
b) Chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến;
d) Chi cho công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật về sáng kiến; tập huấn, đào tạo nghiệp vụ về quản lý hoạt động sáng kiến; biên tập, xuất bản ký yếu về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh;
đ) Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sáng kiến;
e) Chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc phục vụ cho việc tiếp nhận, xem xét và xử lý đơn yêu cầu công nhận sáng kiến;
g) Chỉ xăng xe, công tác phí, lưu trú đi lại thẩm tra, xác minh, đánh giá tại cơ sở về các giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh;
h) Chi phí đi lại, tiền thuê phòng nghỉ, tiền ăn cho chuyên gia ngoài tỉnh là thành viên Hội đồng sáng kiến;
i) Phí dịch vụ tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
2. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động sáng kiến trong đó có hoạt động tạo ra và áp dụng sáng kiến, trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện như sau:
a) Các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở khả năng thu của đơn vị để chi trả;
b) Các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo 100% kinh phí hoạt động thường xuyên chi từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;
c) Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên và các đơn vị, tổ chức khác của Nhà nước (không phải đơn vị sự nghiệp) chi trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm;
d) Các doanh nghiệp được sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của đơn vị mình để đầu tư cho hoạt động sáng kiến; chi phí cho hoạt động sáng kiến được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.
3. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến được quy định như sau:
a) Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở được đảm bảo từ nguồn kinh phí theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của tỉnh.
4. Chi phí cho công tác quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến và thực hiện các biện pháp để phổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng kiến, sáng tạo trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 được đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.
5. Định mức chi:
a) Định mức chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến thực hiện theo quy định tại Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 18/10/2007 của UBND tỉnh Bình Phước về việc ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng Ngân sách Nhà nước; trường hợp Quyết định này được UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hoặc có quy định mới của cấp có thẩm quyền về hướng dẫn chi và định mức chi cho Hội đồng sáng kiến thì thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Các nội dung chỉ theo quy định tại Khoản 1 Điều này được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và chỉ theo định mức theo quy định hiện hành của pháp luật.