vanban.org

Điều 5. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 21/06/2019
Bình Phước Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2015/QĐ-UBND
05/07/201919/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh

1. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Giải pháp là đề tài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học cấp tỉnh, bộ, ngành, Trung ương được nghiệm thu, đánh giá đạt trở lên;

b) Giải pháp đạt giải nhất ở cấp tỉnh và đạt giải khuyến khích trở lên ở cấp toàn quốc trong các hội thi sáng tạo về khoa học và công nghệ, văn hóa - nghệ thuật, thể thao;

c) Giải pháp là đề tài bảo vệ luận án Tiến sĩ được triển khai nghiên cứu, thực hiện tại tỉnh đã được nghiệm thu, đánh giá ở mức đạt trở lên;

d) Được cấp Bằng lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;

đ) Được tặng Huy hiệu “Tuổi trẻ sáng tạo” của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

2. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải làm đơn xin đặc cách (theo mẫu tại Phụ lục II) kèm theo một trong các tài liệu sau đây gửi về cơ quan Thường trực Hội đồng xét công nhận sáng kiến (sau đây gọi tắt là Hội đồng sáng kiến) cấp tỉnh:

a) Bản sao biên bản họp hội đồng nghiệm thu đề tài, dự án trong đó có nêu rõ kết quả nghiệm thu, đánh giá hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (theo quy định tại Điều 15 của Thông tư 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/06/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ) đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này;

b) Bản sao quyết định công nhận giải hoặc bằng khen của ban tổ chức hội thi đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

c) Bản sao bằng khen hoặc quyết định khen thưởng đối với trường hợp quy định tại Điểm d và đ Khoản 1 Điều này.

3. Các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này không phải thông qua họp Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh. Thường trực Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh báo cáo các trường hợp được đặc cách trong kỳ họp để Hội đồng quyết định công nhận.