vanban.org

Điều 16. Công nhận sáng kiến — Quyết định 08/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/07/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2019 Thay thế: 19/2019/QĐ-UBND · 21/06/2019
Bình Phước Ban hành 12/05/2015 Hiệu lực 22/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 04/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 04/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 08/2015/QĐ-UBND
05/07/201919/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 22/05/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Công nhận sáng kiến

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày sáng kiến được Hội đồng sáng kiến thông qua nhưng không được vượt quá thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 14, nếu không có khiếu nại hoặc tranh chấp về quyền tác giả, cơ sở xét công nhận sáng kiến có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận sáng kiến (theo mẫu tại Phụ lục IV) cho chủ đơn có sáng kiến được công nhận và tự quyết định việc công bố công khai giải pháp đã được công nhận là sáng kiến để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng sáng kiến có thể tiếp cận được các thông tin liên quan đến sáng kiến.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại Khoản 3 Điều 2;

b) Đối tượng được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 hoặc việc áp dụng, chuyển giao đối tượng đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người khác;

c) Giả mạo tài liệu chứng minh trường hợp đặc cách công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều 5.

4. Sáng kiến được cơ sở công nhận năm nào là căn cứ để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” của năm đó.

5. Sáng kiến cấp tỉnh được công nhận có giá trị trong vòng 3 năm để làm cơ sở xét, đề nghị tặng thưởng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.