vanban.org

Điều 27. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2017 Thay thế: 29/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Kiên Giang Ban hành 11/02/2009 Hiệu lực 21/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 08/2009/QĐ-UBND
28/08/201729/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương V › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Đối với dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật và các đề án, dự án, báo cáo lớn thuộc Chương trình công tác: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở toàn bộ hồ sơ, nội dung trình, dự thảo văn bản của Thủ trưởng cơ quan chủ trì, ý kiến của cơ quan thẩm định, cơ quan liên quan và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Đối với các công việc thường xuyên khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (ngoài các việc nêu trên):

a. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết trên cơ sở đề xuất của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật. Hồ sơ, nội dung, kiến nghị và dự thảo văn bản liên quan đến giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị;

b. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch chỉ đạo trực tiếp hoặc xử lý trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan mà không nhất thiết phải có phiếu trình của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch chủ trì họp (hoặc ủy quyền cho một Thủ trưởng cơ quan chuyên môn chủ trì họp và báo cáo lại) để giải quyết những công việc chưa xử lý ngay được trên cơ sở hồ sơ trình nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

4. Các cách thức khác như: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm việc trực tiếp với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan liên quan, tiếp khách, đi kiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải kịp thời chuẩn bị văn bản cần thiết để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch ban hành trong các trường hợp này.

5. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều đơn vị hành chính cấp huyện.

6. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng được mình giải quyết, vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch khác.