vanban.org

Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2017 Thay thế: 29/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Kiên Giang Ban hành 11/02/2009 Hiệu lực 21/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 08/2009/QĐ-UBND
28/08/201729/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên

Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên bao gồm:

1. Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch, Phó Chủ tịch họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện các cơ quan liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi ra quyết định giải quyết công việc.

a. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:

- Đôn đốc cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt, có thể gửi tài liệu muộn hơn);

- Chuẩn bị địa điểm và các tài liệu phục vụ họp, đảm bảo an toàn cho cuộc họp;

- Ghi biên bản cuộc họp như quy định tại khoản 1 Điều 22 Quy chế này;

- Căn cứ kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì ra thông báo kết luận cuộc họp không quá 07 ngày sau cuộc họp. Dự thảo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phải được người chủ trì duyệt trước khi phát hành. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì đôn đốc việc thực hiện các công việc đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch kết luận.

b. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì đề án:

- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp theo thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp;

- Sau cuộc họp, hoàn chỉnh đề án hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

c. Đại biểu dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp đặc biệt, khi Thủ trưởng cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử cấp phó dự họp thay nhưng người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt chuyên môn để thay mặt lãnh đạo cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung có liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp.

2. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch:

a. Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch thấy cần trao đổi tập thể, những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ và phiếu trình hoặc qua cuộc họp của Chủ tịch, cuộc họp của Phó Chủ tịch;

b. Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp giao ban để trực tiếp báo cáo về phần công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân mời thêm chủ trì đề án hoặc đại biểu khác dự họp;

c. Tại cuộc họp giao ban, Chánh hoặc Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì đề án dự họp thì chủ đề án trực tiếp báo cáo. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch trao đổi ý kiến, Chủ tịch kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề, công việc;

d. Cuộc họp giao ban được tiến hành một tháng 02 lần, trừ khi có quyết định khác của Chủ tịch;

đ. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện các công việc theo điểm a khoản 1 Điều này;

e. Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố:

a. Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và ngân sách của tỉnh, sự chấp hành chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b. Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện Chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất;

c. Khi cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến các cơ quan, đơn vị đó.