vanban.org

Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/08/2017 Thay thế: 29/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Kiên Giang Ban hành 11/02/2009 Hiệu lực 21/02/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 13/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 29/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND Ban hành quy chế làm việc của ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang · 08/2009/QĐ-UBND
28/08/201729/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/02/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Biên bản phải thể hiện rõ thành phần, trình tự; nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp (không cần ghi chi tiết ý kiến) và diễn biến của phiên họp; ghi đầy đủ ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kèm theo băng (đĩa) ghi âm phiên họp; kèm theo kết quả biểu quyết.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức ghi biên bản, ghi âm và ký biên bản phiên họp.

2. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu hồ sơ nhà nước và được bảo quản, sử dụng theo chế độ mật. Việc sử dụng biên bản phiên họp do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời, báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Khi cần thiết, thông báo cho các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể trong tỉnh về những vấn đề có liên quan.