Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang. — Quyết định 08/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 28/08/2017
Thay thế: 29/2017/QĐ-UBND · 18/08/2017
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
28/08/201729/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
21/02/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 08/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Điều 2
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.
Điều 4
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành và tương đương)
Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành tương đương)
Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Các loại Chương trình công tác
Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác, Lịch làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
Điều 24. Hội nghị chuyên đề
Điều 25. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 26. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp huyện; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự họp và làm việc
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 27. Các loại công việc thường xuyên và cách thức giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 28. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
Điều 29. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ trình
Điều 30. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
Điều 31. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
Điều 32. Hồ sơ trình giải quyết công việc
Điều 33. Quy định về việc ký văn bản
Điều 34. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 35. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
Điều 36. Mục đích kiểm tra
Điều 37. Nguyên tắc kiểm tra
Điều 38. Phạm vi và thẩm quyền kiểm tra
Điều 39. Phương thức kiểm tra
Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước
Điều 42. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài
Điều 43. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN
Điều 44. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 45. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 48. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 49. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
Điều 50. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh cho nhân dân
Điều 51. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy