Điều 9. Thống kê đất đai cấp xã
1. Định mức lao động
Bảng 1
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|
| A | B | C | D | 1 |
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,08 |
| 1.2 | Xác định phạm vi thống kê đất đai ở cấp xã (nếu có) | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,08 |
| 1.3 | Phân loại, đánh giá và lựa chọn các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu thu thập | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,08 |
| 2 | Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê | |||
| 2.1 | Rà soát, tổng hợp các biến động đất đai trong năm thống kê đối với các trường hợp có biến động về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất đã thực hiện thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất trong năm thống kê đất đai đối với cá nhân và cộng đồng dân cư vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai | |||
| 2.1.1 | Trường hợp xã có CSDL và được khai thác sử dụng tại cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 0,54 |
| 2.1.2 | Trường hợp xã không có CSDL và xã có CSDL nhưng chưa được khai thác sử dụng tại cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,08 |
| 2.2 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT | Khoanh/xã | 1KTV4 | 4,00 |
| 2.3 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất. Tính toán diện tích trong năm thống kê đất đai theo từng khoanh đất, cập nhật các khoanh đất có thay đổi lên bản đồ kiểm kê đất đai | Khoanh/xã | 1KTV4 | 2,40 |
| 3 | Xử lý, tổng hợp số liệu thống kê đất đai của cấp xã và lập các biểu theo quy định | Bộ/xã | 1KTV4 | 3,24 |
| 4 | Phân tích, đánh giá HTSDĐ, nguyên nhân biến động đất đai trong năm thống kê đất đai so với số liệu thống kê đất đai của năm liền trước và kiểm kê đất đai của kỳ liền trước, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | ||
| 4.1 | Phân tích, đánh giá hiện trạng, cơ cấu sử dụng đất | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,16 |
| 4.2 | Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,08 |
| 5 | Xây dựng báo cáo kết quả thống kê đất đai cấp xã | Bộ/xã | 1KTV4 | 4,32 |
| 6 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả thống kê đất đai cấp xã. In sao và giao nộp kết quả thống kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,08 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Bảng 1 nêu trên (không bao gồm công việc tại điểm 2.2; 2.3) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo điểm a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo điểm b Phụ lục của Quyết định này);
(3) Định mức tại điểm 2.2; 2.3 Bảng 1 tính cho xã có 16 khoanh biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần thống kê (khi tính cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 2.2; 2.3 chia cho 16 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 16 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
2. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 2
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã) |
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 23,14 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 23,14 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 23,14 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 7,71 |
| 5 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 7,71 |
| 6 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 7,71 |
| 7 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 7,71 |
| 8 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 9,26 |
| 9 | USB 4GB | Cái | 12 | 2,89 |
Ghi chú:
(1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 2.
(2) Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 3.
Bảng 3
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất. | 0,173 |
| 2 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định. | 0,104 |
| 3 | Tổng các nội dung công việc còn lại. | 0,723 |
Ghi chú: Mức phân bổ dụng cụ của mục 3 Bảng 3 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 4
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (Ca/xã) |
| 1 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,11 |
| 2 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,11 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 0,32 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 4,32 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 4,32 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 2,16 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 0,22 |
Ghi chú:
(1) Đối với xã có cơ sở dữ liệu đất đai được khai thác sử dụng tại cấp xã thì rà soát cơ sở dữ liệu đất đai để xác định và tổng hợp các trường hợp biến động được tính bằng 0,8 lần định mức quy định tại Bảng 4.
(2) Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 5.
Bảng 5
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất | 0,173 |
| 2 | Khoanh vẽ nội nghiệp vào bản đồ kiểm kê đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định | 0,104 |
| 3 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,723 |
Ghi chú: Mức phân bổ vật liệu của mục 3 Bảng 5 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 6
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho cấp xã) |
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 11,11 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 135,43 |
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 7
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/xã) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,5 | 0,90 |
| 2 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,5 | 0,45 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,4 | 13,88 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 4,25 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,5 | 0,90 |