Điều 11. Kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã
1. Định mức lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 15
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Xây dựng kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã. Phổ biến, quán triệt nhiệm vụ đến các cán bộ và tuyên truyền cho người dân về kế hoạch thực hiện kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,16 |
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,16 |
| 1.3 | Thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong kỳ kiểm kê đất đai trên địa bàn cấp xã, hồ sơ kết quả kiểm kê đất đai kỳ trước và kết quả thống kê đất đai hằng năm trong kỳ kiểm kê đất đai của cấp xã; rà soát cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có); tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,16 |
| 1.4 | Xác định phạm vi kiểm kê đất đai ở cấp xã | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 1,08 |
| 2 | Rà soát, đối chiếu, lựa chọn các tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập để sử dụng cho lập bản đồ kiểm kê đất đai | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 1,08 |
| 3 | In tài liệu phục vụ cho kiểm kê đất đai | Bộ/xã | 1KTV6 | 1,08 |
| 4 | Điều tra, rà soát, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong kỳ kiểm kê | |||
| 4.1 | Rà soát khoanh vẽ, chỉnh lý nội nghiệp vào bản đồ, dữ liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê | |||
| 4.1.1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT | Khoanh/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 3,00 |
| 4.1.2 | Rà soát khoanh vẽ nội nghiệp phục vụ lập bản đồ kiểm kê đất đai; tài liệu sử dụng cho điều tra kiểm kê đối với các trường hợp có biến động đã thực hiện thủ tục hành chính về đất đai và biên tập tổng hợp các thửa đất thành các khoanh đất theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT; in bản đồ kiểm kê đất đai phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/xã | 1KTV6 | 7,76 |
| 4.1.3 | In ấn bản đồ phục vụ điều tra khoanh vẽ ngoại nghiệp | Bộ/xã | 1KTV4 | 0,54 |
| 4.2 | Điều tra, khoanh vẽ thực địa | |||
| 4.2.1 | Lập kế hoạch điều tra, khoanh vẽ thực địa | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 1,08 |
| 4.2.2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | khoanh/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 15,00 15,00 |
| 4.2.3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp) | khoanh/xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS3) | 15,00 |
| 4.3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất và cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | |||
| 4.3.1 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất | khoanh/xã | 1KS3 | 7,50 |
| 4.3.2 | Cập nhật thông tin loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất lên bản đồ kiểm kê đất đai dạng số từ kết quả điều tra thực địa theo chỉ tiêu kiểm kê chi tiết | Bộ/xã | 1KTV6 | 5,40 |
| 4.3.3 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất sau khi đã thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản này để biên tập, lập bản đồ kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 20 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT | Bộ/xã | 1KS3 | 8,64 |
| 4.4 | Lập Danh sách các khoanh đất thống kê, kiểm kê đất đai | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV6+1KS3) | 2,16 |
| 5 | Xử lý, tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai của cấp xã, lập các biểu quy định | Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KTV6) | 6,48 |
| 6 | Xây dựng báo cáo thuyết minh HTSDĐ | |||
| 6.1 | Khái quát về tình hình quản lý đất đai của địa phương | Bộ/xã | 1 KTV6 | 3,24 |
| 6.2 | HTSDĐ theo từng loại đất trong các nhóm đất (nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng) | Bộ/xã | 1 KTV6 | 3,24 |
| 6.3 | HTSDĐ theo đối tượng sử dụng đất và đối tượng được giao quản lý đất | Bộ/xã | 1 KTV6 | 3,24 |
| 6.4 | So sánh, phân tích, đánh giá HTSDĐ của kỳ kiểm kê đất đai với kỳ kiểm kê đất đai liền trước, đề xuất, kiến nghị biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất. | Bộ/xã | 1 KTV6 | 3,24 |
| 6.5 | Xây dựng báo cáo thuyết minh, đánh giá HTSDĐ | Bộ/xã | 1 KTV6 | 4,32 |
| 7 | Xây dựng báo cáo kết quả kiểm kê đất đai cấp xã | Bộ/xã |
Nhóm 2 (1KTV4+ 1KS3) | 6,48 |
| 8 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1KTV4 | 3,24 |
Ghi chú:
(1). Định mức tại Bảng 15 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4.1.1; 4.2.2; 4.2.3; và 4.3.1) tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha). Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào diện tích tự nhiên và mức độ khó khăn thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
MX = Mtbx x Kdtx x Kkv
Trong đó:
- MX là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Kdtx là hệ số quy mô diện tích cấp xã (được xác định theo Bảng a Phụ lục của Quyết định này);
- Kkv là hệ số điều chỉnh khu vực (được xác định theo Bảng b Phụ lục của Quyết định này).
(2) Định mức tại điểm 4.1.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 20 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.1.1 chia cho 20 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 20 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 4.2.2, 4.2.3 Bảng 15 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại điểm 4.2.2 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.2 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại điểm 4.2.3 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.2.3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(6) Định mức tại điểm 4.3.1 Bảng 15 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức công tại điểm 4.3.1 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 16
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (theo tỷ lệ bản đồ) Công nhóm/ĐVT | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/5000 | 1/10000 | 1/25000 | ||||
| 1 | Tổng hợp, khái quát hóa từ bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 1KS3 | 8,00 | 10,00 | 12,00 |
| 2 | Biên tập, trình bày bản đồ HTSDĐ cấp xã, chuẩn bị định dạng để phục vụ in bản đồ | Bộ/xã | 1KS3 | 6,00 | 7,00 | 5,00 |
| 3 | Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ HTSDĐ | Bộ/xã | 1KS3 | 5,00 | 5,00 | 5,00 |
| 4 | Hoàn thiện và in bản đồ HTSDĐ | Bộ/xã | 1KS2 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
Ghi chú:
Định mức tại Bảng 16 nêu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính định mức cho từng xã cụ thể thì căn cứ vào tỷ lệ bản đồ HTSDĐ và diện tích tự nhiên thực tế của xã đó để tính theo công thức sau:
Mx = Mtbx x Ktix
Trong đó:
- Mx là mức lao động của xã cần tính;
- Mtbx là mức lao động của xã trung bình;
- Ktix là hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (được xác định theo Bảng c Phụ lục của Quyết định này).
2. Định mức dụng cụ lao động
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 17
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 160,44 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 160,44 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 160,44 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 40,11 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 80,22 |
| 6 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 40,11 |
| 7 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 40,11 |
| 8 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 160,44 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 16,04 |
| 10 | Thước nhựa 40cm | Cái | 24 | 3,73 |
| 11 | Thước nhựa 120cm | Cái | 24 | 2,24 |
| 12 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 8,38 |
| 13 | Quần áo bảo hộ lao động | Bộ | 18 | 80,22 |
| 14 | Giầy bảo hộ | Đôi | 12 | 80,22 |
| 15 | Tất | Đôi | 6 | 80,22 |
| 16 | Mũ cứng | Cái | 12 | 80,22 |
| 17 | Quần áo mưa | Bộ | 6 | 80,22 |
| 18 | Bình đựng nước uống | Cái | 12 | 80,22 |
| 19 | USB (4 GB) | Cái | 12 | 16,04 |
Ghi chú:
- Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 18.
Bảng 18
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | 0,037 |
| 2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | 0,187 |
| 3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp | 0,187 |
| 4 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. | 0,047 |
| 5 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,542 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 18 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ dụng cụ của mục 5 Bảng 18 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 19
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức (Ca/xã) | ||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 3 | Giá để tài liệu | Cái | 60 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 6 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 7 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 8 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 9 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
| 10 | Cặp đựng tài liệu | Cái | 24 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
| 11 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 12 | USB (4 GB) | Cái | 12 | 3,50 | 3,50 | 3,50 |
Ghi chú: Định mức dụng cụ trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.
3. Định mức tiêu hao vật liệu
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 20
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (Tính cho 1 xã) |
|---|---|---|---|
| 1 | Băng dính to | Cuộn | 2,16 |
| 2 | Bút dạ màu | Bộ | 1,08 |
| 3 | Túi ni lông bọc tài liệu | Cái | 4,32 |
| 4 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,21 |
| 5 | Mực photocopy | Hộp | 0,24 |
| 6 | Sổ ghi chép | Quyển | 2,16 |
| 7 | Cặp 3 dây | Chiếc | 5,40 |
| 8 | Giấy A4 | Ram | 1,08 |
| 9 | Giấy A3 | Ram | 0,54 |
| 10 | Mực in Plotter | Hộp | 0,03 |
| 11 | Giấy in A0 | Tờ | 3,24 |
Ghi chú:
- Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 21.
Bảng 21
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
| 1 | Rà soát các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại danh sách các trường hợp biến động trong kỳ kiểm kê đất đai | 0,037 |
| 2 | Điều tra đối soát ngoài thực địa, xác định ranh giới các khoanh đất theo loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất | 0,187 |
| 3 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp | 0,187 |
| 4 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số. | 0,047 |
| 5 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,542 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại điểm 1 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về hình thể, loại đất, loại đối tượng sử dụng đất và đối tượng quản lý đất cần kiểm kê trung bình 150 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 1 chia cho 150 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 150 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2) Định mức tại điểm 2 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động về ranh giới khoanh đất trung bình 75 khoanh/xã (trừ trường hợp biến động đã chỉnh lý nội nghiệp tại điểm 4.1 Bảng này và đã được thực hiện trên thực tế) (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 2 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Định mức tại điểm 3 Bảng 21 tính cho xã có mức độ biến động cần chuyển vẽ trung bình 75 khoanh/xã (khi tính mức cho một khoanh đất thì mức ở tại điểm 3 chia cho 75 khoanh). Trường hợp xã có mức độ biến động lớn hơn hoặc nhỏ hơn 75 khoanh thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(4) Mức phân bổ vật liệu của mục 5 Bảng 21 trên đây tính cho xã trung bình (xã khu vực miền núi có diện tích bằng 5.000 ha); khi tính mức cho từng xã cụ thể thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ của mục thống kê đất đai cấp xã, được điều chỉnh hệ số quy mô diện tích cấp xã (Kdtx) quy định tại Bảng a Phụ lục kèm theo Quyết định này và hệ số điều chỉnh khu vực (Kkv) quy định tại Bảng b Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 22
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức (Tính cho 1 xã) | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Mực in Plotter | Hộp | 0,05 | 0,05 | 0,05 | |
| 2 | Sổ ghi chép | Quyển | 0,40 | 0,40 | 0,40 | |
| 3 | Cặp 3 dây | Chiếc | 1,00 | 1,00 | 1,00 | |
| 4 | Giấy in A0 | Tờ | 5,00 | 5,00 | 5,00 | |
Ghi chú: Định mức vật liệu trên tính cho xã tương ứng với quy mô diện tích: tỷ lệ 1/5000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 500 ha; tỷ lệ 1/10000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 3.000 ha, tỷ lệ 1/25000 tương ứng với quy mô diện tích bằng 12.000 ha. Khi tính mức cụ thể cho từng xã thì tính tương ứng theo công thức tính ở phần định mức lao động công nghệ “Lập bản đồ HTSDĐ” của mục Kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ cấp xã, được điều chỉnh hệ số tỷ lệ bản đồ cấp xã (Ktix) quy định tại Bảng c Phụ lục kèm theo Quyết định này.
4. Định mức tiêu hao năng lượng
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 23
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho cấp xã) |
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 96,26 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 1.347,34 |
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 24
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính |
Định mức (Tính cho cấp xã) | ||
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | |||
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 7,56 | 8,64 | 9,00 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 201,20 | 224,00 | 234,80 |
5. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
a) Thực hiện kiểm kê đất đai cấp xã
Bảng 25
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức (Ca/xã) |
| 1 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,50 | 10,00 |
| 2 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,50 | 10,00 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,40 | 160,44 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,20 | 40,11 |
| 5 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,50 | 4,00 |
b) Lập bản đồ HTSDĐ cấp xã
Bảng 26
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kW/h) | Định mức (Ca/xã) | ||
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1/5.000 | 1/10.000 | 1/25.000 | ||||
| 1 | Máy quét (scan) A0 | Cái | 2,5 | 2,00 | 2,00 | 2,00 |
| 2 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,4 | 21,00 | 24,00 | 26,00 |
| 3 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 5,25 | 6,00 | 6,25 |
| 4 | Máy in Plotter | Cái | 0,4 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |