vanban.org

Điều 13. Kiểm kê đất đai chuyên đề — Quyết định 07/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 02/03/2026 Hiệu lực 12/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2026/QĐ-UBND › Phần II › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Kiểm kê đất đai chuyên đề

1. Nội dung công việc

Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 15 Mục 3 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề. Trình tự các bước thực hiện như sau:

a) Công việc thực hiện tại cấp xã

(i) Công tác chuẩn bị: 

Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan.

Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian.

Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề.

(ii) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.

(iii) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.

(iv) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất.

Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất.

Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất.

(v) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ.

Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.

Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số

Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ).

Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ.

(vi) Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu.

(vii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.

(viii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề.

(ix) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.

b) Công việc thực hiện tại cấp tỉnh

UBND cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với UBND cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai.

(i) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu.

(ii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp.

(iii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên địa bàn cấp tỉnh.

(iv) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.

2. Định mức lao động

Bảng 39

STT Nội dung công việc ĐVT Định biên Định mức (Công nhóm/ĐVT)
I CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP XÃ
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan Bộ/xã 1KTV4 2,00
1.2 Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian Bộ/xã 1KTV4 2,00
1.3 Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề Bộ/xã 1KTV4 2,00
2 Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 1,00
3 Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 Bộ/xã Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) 1,00
4 Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất      
4.1 Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất Khoanh đất Nhóm 2(1KTV6+ 1KS3)

0,10

0,10

4.2 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất Khoanh đất Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) 0,10
5 Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.      
5.1 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Khoanh đất 1KS3 0,10
5.2 Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số Bộ/xã 1KTV6 5,00
5.3 Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) Bộ/xã 1KS3 2,00
5.4 Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ Bộ/xã 1KS3 8,00
6 Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu Bộ/xã Nhóm 2(1KTV4 +1KS3) 6,00
7 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp Bộ/xã Nhóm 2(1KTV4 +1KS3) 3,00
8 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề Bộ/xã Nhóm 2(1KTV4 +1KS3) 6,00
9 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định Bộ/xã 1KTV4 1,00
II CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH      
1 Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu Bộ/tỉnh 2KS3 12,00
2 Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp Bộ/tỉnh 2KS3 4,00
3 Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề Bộ/tỉnh 2KS3 5,00
4 Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định Bộ/tỉnh 1KS3 2,00

Ghi chú:

(1) Định mức tại Mục I, Bảng 39 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4; 5.1) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề.

(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Mục I Bảng 39;

(3) Định mức tại điểm 4, Mục I Bảng 39 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.

(4) Định mức tại 4 và 5.1 Mục I Bảng 39 tính cho 01 khoanh đất. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(5) Định mức tại Mục II Bảng 39 nêu trên tính cho tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa bàn tỉnh.

3. Định mức dụng cụ lao động

Bảng 40

STT Danh mục dụng cụ Đơn vị tính Thời hạn (tháng) Định mức
(Ca/ bộ xã) (Ca/bộ tỉnh)
1 Bàn làm việc Cái 60 98,80 44,00
2 Ghế văn phòng Cái 60 98,80 44,00
3 Tủ để tài liệu Cái 60 24,70 11,00
4 Ổn áp dùng chung 10A Cái 60 98,80 44,00
5 Lưu điện Cái 60 98,80 44,00
6 Máy hút ẩm 2kW Cái 60 24,70 11,00
7 Máy hút bụi 1,5kW Cái 60 24,70 11,00
8 Quạt thông gió 0,04 kW Cái 60 24,70 11,00
9 Quạt trần 0,1 kW Cái 60 49,40 22,00
10 Đèn neon 0,04 kW Bộ 30 98,80 44,00
11 Máy tính bấm số Cái 60 4,94 2,20
12 Đồng hồ treo tường Cái 36 98,80 44,00
13 Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) Cái 36 19,76 8,80

Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 41.

Bảng 41

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đồi thông tin thửa đất 0,3036 
2 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất 0,3036 
3 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số 0,0759 
4 Tổng các nội dung công việc còn lại  0,3168 

Ghi chú: 

(1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 41 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(2). Mức tại mục 3 Bảng 41 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(3) Mức tại mục 4 Bảng 41 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã.

4. Định mức tiêu hao vật liệu

Bảng 42

STT Danh mục vật liệu Đơn vị tính Định mức 
(Tính cho 1 bộ xã) (Tính cho 1 bộ tỉnh)
1 Mực in A3 Laser Hộp 0,28 0,15
2 Mực in A4 Laser Hộp 0,55 0,28
3 Mực photocopy Hộp 0,28 0,16
4 Sổ ghi chép Quyển 5,00 3,40
5 Cặp 3 dây Chiếc 25,00 14,00
6 Giấy A4 Ram 8,25 4,20
7 Giấy A3 Ram 2,75 1,50

Ghi chú: Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 43.

Bảng 43

STT Nội dung công việc Hệ số
1 Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đồi thông tin thửa đất 0,3036 
2 Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất 0,3036 
3 Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số 0,0759 
4 Tổng các nội dung công việc còn lại  0,3168 

Ghi chú: 

(1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 43 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(2). Mức tại mục 3 Bảng 43 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.

(3) Mức tại mục 4 Bảng 43 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã.

5. Định mức tiêu hao năng lượng

Bảng 44

STT Danh mục năng lượng Đơn vị tính Định mức
(Tính cho 1 bộ xã) (Tính cho 1 bộ tỉnh)
1 Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ kWh 770,64 343,20
2 Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị kWh 1.330,51 592,53

6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Bảng 45

STT Danh mục thiết bị Đơn vị tính Công suất (kw/h) Định mức
(Ca/bộ xã) (Ca/bộ tỉnh)
1 Máy in khổ A3 Cái 0,5 3,29 1,47
2 Máy in khổ A4 Cái 0,5 3,29 1,47
3 Máy vi tính để bàn Cái 0,4 98,80 44,00
4 Máy điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 49,4 22,00
5 Máy chiếu (Slide) Cái 0,5 9,88 4,40
6 Máy photocopy A3 Cái 1,5 6,59 2,93