Điều 13. Kiểm kê đất đai chuyên đề
1. Nội dung công việc
Kiểm kê đất đai chuyên đề được thực hiện đồng thời gắn với kiểm kê đất đai theo quy định tại Điều 15 Mục 3 Chương II Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ. Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kiểm kê đất đai chuyên đề, đơn vị được giao thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề có trách nhiệm xây dựng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn chỉ tiêu, biểu mẫu, kế hoạch, trình tự thực hiện và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai chuyên đề. Trình tự các bước thực hiện như sau:
a) Công việc thực hiện tại cấp xã
(i) Công tác chuẩn bị:
Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan.
Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian.
Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề.
(ii) Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã.
(iii) Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024.
(iv) Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất.
Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất.
Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất.
(v) Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ HTSDĐ.
Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số.
Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số
Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ).
Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ.
(vi) Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu.
(vii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp.
(viii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề.
(ix) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
b) Công việc thực hiện tại cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo đối với UBND cấp xã trong việc thực xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất, loại đất và diện tích đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai.
(i) Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu.
(ii) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp.
(iii) Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên địa bàn cấp tỉnh.
(iv) Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp tỉnh. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định.
2. Định mức lao động
Bảng 39
| STT | Nội dung công việc | ĐVT | Định biên | Định mức (Công nhóm/ĐVT) |
|---|---|---|---|---|
| I | CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP XÃ | |||
| 1 | Công tác chuẩn bị | |||
| 1.1 | Xây dựng phương án, kế hoạch thực hiện KKĐĐ chuyên đề, thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,00 |
| 1.2 | Đánh giá thực trạng nguồn lực, thiết bị kỹ thuật; phân công trách nhiệm và sự phối hợp giữa các lực lượng liên quan của cấp xã để thực hiện đảm bảo về nội dung và thời gian | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,00 |
| 1.3 | Thu thập tài liệu phục vụ công tác KKĐĐ chuyên đề | Bộ/xã | 1KTV4 | 2,00 |
| 2 | Xác định phạm vi kiểm kê: về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề trên bản đồ kiểm kê đất đai và theo địa bàn cấp xã | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 1,00 |
| 3 | Rà soát, cập nhật xác định loại đất theo đúng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai năm 2024 và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai năm 2024 | Bộ/xã | Nhóm 2 (1KTV4+1KS2) | 1,00 |
| 4 | Đối soát ngoài thực địa về ranh giới các khoanh đất khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề theo loại đất; diện tích đất | |||
| 4.1 | Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đổi thông tin thửa đất | Khoanh đất | Nhóm 2(1KTV6+ 1KS3) | 0,10 0,10 |
| 4.2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất | Khoanh đất | Nhóm 2 (1KTV6+ 1KS3) | 0,10 |
| 5 | Chuyển vẽ, xử lý tiếp biên, đóng vùng các khoanh đất thực hiện theo quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. | |||
| 5.1 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Khoanh đất | 1KS3 | 0,10 |
| 5.2 | Cập nhật thông tin loại đất, loại đối tượng sử dụng đất theo các chỉ tiêu cần kiểm kê từ kết quả điều tra thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | Bộ/xã | 1KTV6 | 5,00 |
| 5.3 | Ghép mảnh bản đồ điều tra kiểm kê theo phạm vi đơn vị hành chính (chỉ áp dụng đối với trường hợp lập mới bản đồ KKĐĐ) | Bộ/xã | 1KS3 | 2,00 |
| 5.4 | Tích hợp, tiếp biên, biên tập bản đồ kết quả điều tra kiểm kê; đóng vùng, tính diện tích các khoanh đất; trình bày, hoàn thiện bản đồ KKĐĐ | Bộ/xã | 1KS3 | 8,00 |
| 6 | Tổng hợp diện tích các đơn vị, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất vào các Biểu mẫu | Bộ/xã | Nhóm 2(1KTV4 +1KS3) | 6,00 |
| 7 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề của địa bàn thực hiện theo phân cấp | Bộ/xã | Nhóm 2(1KTV4 +1KS3) | 3,00 |
| 8 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề về tình hình quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề | Bộ/xã | Nhóm 2(1KTV4 +1KS3) | 6,00 |
| 9 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/xã | 1KTV4 | 1,00 |
| II | CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI CẤP TỈNH | |||
| 1 | Rà soát, tổng hợp diện tích các đơn vị đang quản lý, sử dụng đất của các khu vực thực hiện KKĐĐ chuyên đề vào các Biểu mẫu | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 12,00 |
| 2 | Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất liên quan đối tượng KKĐĐ chuyên đề theo phân cấp | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 4,00 |
| 3 | Xây dựng báo cáo kiểm kê đất đai chuyên đề | Bộ/tỉnh | 2KS3 | 5,00 |
| 4 | Hoàn thiện, phê duyệt kết quả kiểm kê đất đai của cấp xã. In sao và giao nộp kết quả kiểm kê đất đai theo quy định | Bộ/tỉnh | 1KS3 | 2,00 |
Ghi chú:
(1) Định mức tại Mục I, Bảng 39 nêu trên (không bao gồm định mức công việc tại các điểm 4; 5.1) tính cho xã phải kiểm kê chuyên đề.
(2) Trường hợp kiểm kê chuyên đề và kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện trong cùng một năm thì không tính định mức tại điểm 1.1 Mục I Bảng 39;
(3) Định mức tại điểm 4, Mục I Bảng 39 tính cho công ngoại nghiệp, các định mức công việc còn lại là công nội nghiệp.
(4) Định mức tại 4 và 5.1 Mục I Bảng 39 tính cho 01 khoanh đất. Xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(5) Định mức tại Mục II Bảng 39 nêu trên tính cho tỉnh Lạng Sơn khi thực hiện kiểm kê đất đai chuyên đề trên địa bàn tỉnh.
3. Định mức dụng cụ lao động
Bảng 40
| STT | Danh mục dụng cụ | Đơn vị tính | Thời hạn (tháng) | Định mức | |
|---|---|---|---|---|---|
| (Ca/ bộ xã) | (Ca/bộ tỉnh) | ||||
| 1 | Bàn làm việc | Cái | 60 | 98,80 | 44,00 |
| 2 | Ghế văn phòng | Cái | 60 | 98,80 | 44,00 |
| 3 | Tủ để tài liệu | Cái | 60 | 24,70 | 11,00 |
| 4 | Ổn áp dùng chung 10A | Cái | 60 | 98,80 | 44,00 |
| 5 | Lưu điện | Cái | 60 | 98,80 | 44,00 |
| 6 | Máy hút ẩm 2kW | Cái | 60 | 24,70 | 11,00 |
| 7 | Máy hút bụi 1,5kW | Cái | 60 | 24,70 | 11,00 |
| 8 | Quạt thông gió 0,04 kW | Cái | 60 | 24,70 | 11,00 |
| 9 | Quạt trần 0,1 kW | Cái | 60 | 49,40 | 22,00 |
| 10 | Đèn neon 0,04 kW | Bộ | 30 | 98,80 | 44,00 |
| 11 | Máy tính bấm số | Cái | 60 | 4,94 | 2,20 |
| 12 | Đồng hồ treo tường | Cái | 36 | 98,80 | 44,00 |
| 13 | Ổ cứng ngoài lưu trữ dữ liệu (2T) | Cái | 36 | 19,76 | 8,80 |
Ghi chú: Phân bổ dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 41.
Bảng 41
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
| 1 | Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đồi thông tin thửa đất | 0,3036 |
| 2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất | 0,3036 |
| 3 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | 0,0759 |
| 4 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,3168 |
Ghi chú:
(1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 41 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2). Mức tại mục 3 Bảng 41 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Mức tại mục 4 Bảng 41 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã.
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng 42
| STT | Danh mục vật liệu | Đơn vị tính | Định mức | |
|---|---|---|---|---|
| (Tính cho 1 bộ xã) | (Tính cho 1 bộ tỉnh) | |||
| 1 | Mực in A3 Laser | Hộp | 0,28 | 0,15 |
| 2 | Mực in A4 Laser | Hộp | 0,55 | 0,28 |
| 3 | Mực photocopy | Hộp | 0,28 | 0,16 |
| 4 | Sổ ghi chép | Quyển | 5,00 | 3,40 |
| 5 | Cặp 3 dây | Chiếc | 25,00 | 14,00 |
| 6 | Giấy A4 | Ram | 8,25 | 4,20 |
| 7 | Giấy A3 | Ram | 2,75 | 1,50 |
Ghi chú: Phân bổ vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng 43.
Bảng 43
| STT | Nội dung công việc | Hệ số |
|---|---|---|
| 1 | Đối soát, xác định các trường hợp có biến động và chỉnh lý bản đồ đối với khoanh đất có thay đồi thông tin thửa đất | 0,3036 |
| 2 | Khoanh vẽ, chỉnh lý về ranh giới khoanh đất | 0,3036 |
| 3 | Chuyển vẽ ranh giới các khoanh đất từ kết quả khoanh vẽ thực địa lên bản đồ KKĐĐ dạng số | 0,0759 |
| 4 | Tổng các nội dung công việc còn lại | 0,3168 |
Ghi chú:
(1). Mức tại mục 1, 2 Bảng 43 tính cho 150 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(2). Mức tại mục 3 Bảng 43 tính cho 75 khoanh đất, xã có số lượng khoanh đất bao nhiêu thì lấy mức tính cho một khoanh đất x số lượng khoanh thực tế.
(3) Mức tại mục 4 Bảng 43 tính các công việc còn lại trên địa bàn xã.
5. Định mức tiêu hao năng lượng
Bảng 44
| STT | Danh mục năng lượng | Đơn vị tính | Định mức | |
| (Tính cho 1 bộ xã) | (Tính cho 1 bộ tỉnh) | |||
| 1 | Điện năng tiêu hao sử dụng dụng cụ | kWh | 770,64 | 343,20 |
| 2 | Điện năng tiêu hao sử dụng thiết bị | kWh | 1.330,51 | 592,53 |
6. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị
Bảng 45
| STT | Danh mục thiết bị | Đơn vị tính | Công suất (kw/h) | Định mức | |
|---|---|---|---|---|---|
| (Ca/bộ xã) | (Ca/bộ tỉnh) | ||||
| 1 | Máy in khổ A3 | Cái | 0,5 | 3,29 | 1,47 |
| 2 | Máy in khổ A4 | Cái | 0,5 | 3,29 | 1,47 |
| 3 | Máy vi tính để bàn | Cái | 0,4 | 98,80 | 44,00 |
| 4 | Máy điều hòa nhiệt độ | Cái | 2,2 | 49,4 | 22,00 |
| 5 | Máy chiếu (Slide) | Cái | 0,5 | 9,88 | 4,40 |
| 6 | Máy photocopy A3 | Cái | 1,5 | 6,59 | 2,93 |