Điều 12. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”: tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung và Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
2. Danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” xét tặng hằng năm cho các cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”: tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung và Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.
4. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”: tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung và khoản 2 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.
5. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”: tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi, bổ sung và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP.