vanban.org

Điều 20. Tuyến trình khen thưởng — Quyết định 07/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2024 Thay thế: 61/2024/QĐ-UBND · 04/11/2024
Tây Ninh Ban hành 25/03/2022 Hiệu lực 07/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 34/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đối tượng, tiêu chuẩn và số lượng hồ sơ xét tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 07/2022/QĐ-UBND
14/11/202461/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 07/04/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ khoản 9 Điều 4 Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 55/2020/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Tuyến trình khen thưởng

1. Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP và theo các nguyên tắc sau:

a) Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

b) Việc khen thưởng tập thể, cá nhân chuyên trách HĐND các cấp.

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, các Ban của HĐND, Đại biểu HĐND chuyên trách cấp tỉnh do Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị cấp trên khen thưởng;

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, các Ban của HĐND, Đại biểu HĐND chuyên trách cấp huyện do Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện tổng hợp hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc trình Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị cấp trên khen thưởng;

Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND, các Ban của HĐND cấp xã do UBND cấp xã xét, khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

c) Tập thể, cá nhân làm chuyên trách công tác đảng, đoàn thể.

Tập thể, cá nhân chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, do cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

Tập thể chuyên trách công tác đảng, đoàn thể thuộc cấp huyện, do cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện khen thưởng hoặc đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện trình cấp trên khen thưởng.

d) Đối với tổ chức, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo

Tổ chức, cá nhân thuộc giáo hội tỉnh do Sở Nội vụ xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh đề nghị cấp trên khen thưởng;

Tổ chức, cá nhân thuộc giáo hội cấp huyện do UBND cấp huyện khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng (trên cơ sở đề nghị, thẩm định của Phòng Nội vụ hoặc Ban Tôn giáo - Dân tộc);

đ) Hội Thẩm nhân dân cấp tỉnh do Tòa án nhân dân tỉnh xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng.

2. Đơn vị, địa phương nào chủ trì phát động thi đua theo chuyên đề, khi sơ kết, tổng kết sử dụng hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền, trường hợp đặc biệt tiêu biểu xuất sắc mới đề nghị cấp trên khen thưởng.

3. Các trường hợp tổ chức, cá nhân ngoài ngành, ngoài địa phương, ngoài tỉnh có thành tích hoặc có nhiều đóng góp cho ngành, địa phương do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các ngành của tỉnh khen thưởng là chính hoặc có văn bản nhận xét đề nghị cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức, cá nhân đó khen thưởng. Trường hợp có thành tích xuất sắc hoặc đóng góp to lớn mới đề nghị UBND tỉnh khen thưởng.