vanban.org

Điều 15. Quy trình xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất nông nghiệp. — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/03/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 21/02/2017 Hiệu lực 01/03/2017 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Quy trình xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với đất nông nghiệp.

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường hoặc thuê tổ chức tư vấn định giá đất để xác định giá đất và gửi hồ sơ xác định giá đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ vào tháng 6 và tháng 12 trong năm. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị xác định giá đất (trong đó có nội dung đề xuất mức giá đất hoặc hệ số điều chỉnh giá đất khi thực hiện thu hồi);

b) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);

Phiếu thu thập thông tin thửa đất tập trung vào các xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.

c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất.

2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (Thông qua Sở Tài chính) để thẩm định. Hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trình tự, thời gian thực hiện các công việc: thẩm định, trình và phê duyệt giá đất thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 12 Quy định này.