Điều 14. Quy trình xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp.
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường hoặc thuê tổ chức tư vấn định giá đất xác định giá đất và gửi hồ sơ xác định giá đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:
a) Văn bản đề nghị xác định giá đất (trong đó có nội dung đề xuất mức giá đất hoặc hệ số điều chỉnh giá đất đối với các thửa đất hoặc khu đất thu hồi);
b) Phiếu thu thập thông tin về thửa đất (theo mẫu quy định tại Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
c) Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
d) Bản sao Mặt bằng quy hoạch tổng thể xây dựng công trình được duyệt hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt hoặc bình đồ quy hoạch tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến;
đ) Bản sao tờ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất thu hồi.
2. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể (Thông qua Sở Tài chính) để thẩm định. Hồ sơ trình thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư liên tịch số 87/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường.
3. Trình tự, thời gian thực hiện các công việc: thẩm định, trình và phê duyệt giá đất thực hiện theo quy định tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 12 Quy định này.