vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm, thời hạn cung cấp văn bản — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 37/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Cà Mau Ban hành 07/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 37/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2017/QĐ-UBND
03/01/202337/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm, thời hạn cung cấp văn bản

            1. Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác văn bản giấy, văn bản điện tử (bao gồm: Định dạng word và pdf qua VIC) cho Sở Tư pháp để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

            2. Thời hạn cung cấp văn bản là 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký chứng thực hoặc ký ban hành.

            Trường hợp văn bản được ban hành theo quy trình rút gọn thì phải gửi đến Sở Tư pháp ngay trong ngày ký chứng thực hoặc ký ban hành.