vanban.org

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 37/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Cà Mau Ban hành 07/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 37/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2017/QĐ-UBND
03/01/202337/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Chế độ thông tin, báo cáo

            1. Các tổ chức, cá nhân được giao làm đầu mối thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có trách nhiệm tham mưu, giúp thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định hoặc khi có yêu cầu.

            2. Báo cáo định kỳ về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản của các sở, ban, ngành tỉnh phải gửi đến Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

            3. Thời hạn gửi báo cáo, thời điểm lấy số liệu được thực hiện theo quy định về công tác thống kê, báo cáo của ngành Tư pháp.