vanban.org

Điều 12. Kinh phí đảm bảo — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2023 Thay thế: 37/2022/QĐ-UBND · 21/12/2022
Cà Mau Ban hành 07/04/2017 Hiệu lực 20/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 059/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 059/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 37/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về đầu mối chủ trì, cơ chế phân công phối hợp, điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 07/2017/QĐ-UBND
03/01/202337/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Kinh phí đảm bảo

            1. Hằng năm, trên cơ sở nghiên cứu chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chương trình, kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí cho công rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật cùng dự toán kinh phí của đơn vị gửi về Sở Tài chính để tổng hợp.

            2. Sở Tài chính tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí đảm bảo cho các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện nhiệm vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật.

            3. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí được cấp theo quy định của pháp luật.