Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp rà soát, hệ thống hóa văn bản
1. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì:
a) Xây dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo quy định;
b) Tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;
c) Kiến nghị xử lý kết quả rà soát đối với từng nội dung, văn bản được rà soát phát hiện có quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp;
d) Tổ chức lấy ý kiến Sở Tư pháp bằng văn bản về kết quả rà soát văn bản theo quy định tại Điều 153, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kết quả rà soát văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với kết quả rà soát văn bản;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.
2. Trách nhiệm của cơ quan phối hợp:
a) Cử cán bộ, công chức tham gia theo kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;
b) Tham gia ý kiến bằng văn bản về kết quả rà soát văn bản theo đề nghị của cơ quan chủ trì; chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ cho việc rà soát văn bản liên quan đến chức năng quản lý nhà nước của ngành, lĩnh vực;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.