vanban.org

Điều 7. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản. — Quyết định 07/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 15/02/2017 Hiệu lực 25/02/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 07/2017/QĐ-UBND
07/04/201902/2019/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 25/02/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1682/2011/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định giá cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 1682/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản.

  1. Cước vận chuyển hàng hóa kết hợp chiều về: Một chủ hàng vừa có hàng vận chuyển lượt đi vừa có hàng vận chuyển lượt về, tải trọng tương ứng nhau trong một vòng quay phương tiện được giảm tiền cước cho cả hai chiều với mức 10% đối với phương tiện ô tô, xe máy, kéo mảng và 20% đối với phương tiện ngựa thồ.
  2. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải: Cước vận chuyển tính như sau:

a) Nếu hàng hoá vận chuyển chi xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thi trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tảỉ đăng ký phương tiện.

b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến dưới 80% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.

c) Nếu hàng hoá vận chuyển xếp được từ 80% trở lên trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở, nhưng không dưới trọng tải đăng ký của phương tiện.

3. Một số trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản khi vận chuyển bằng phương tiện ô tô:

a) Sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng, trên một số tuyến đường khó khăn, vùng cao cùa các huyện miền núi, được cộng thêm 30% mức cước đường loại 6. 

b) Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trờ xuống (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

c) Sừ dụng phương tiện có thiết bị tự đổ (xe ben), thiết bị nâng hạ (xe reo), được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

d) Sừ dụng phương tiện có thiết bị hút xả (xe téc) đựợc cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

e) Sử dụng phương tiện vận tải thông thường vận chuyển hàng hóa quá khổ hoặc quá nặng (đã được cấp có thẩm quyền cho phép), được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

4. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy định này.

5. Vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng không áp dụng mức cước ở quy định nàỷ mà áp dụng các quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.