vanban.org

Điều 9. Nội dung thẩm tra, thẩm định — Quyết định 07/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2019 Thay thế: 99/2018/QĐ-UBND · 27/12/2018
Ninh Thuận Ban hành 09/03/2016 Hiệu lực 19/03/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 99/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 99/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 07/2016/QĐ-UBND
07/01/201999/2018/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 19/03/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận · 124/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 07/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Nội dung thẩm tra, thẩm định

1. Nội dung thẩm tra: Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm tra tính phù hợp giữa nội dung đề án khuyến công với thực tế của đơn vị, phù hợp với chủ trương, chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tại địa phương.

2. Nội dung thẩm định: Tổ thẩm định kế hoạch, đề án khuyến công thực hiện thẩm định các nội dung sau:

- Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5, Chương II của Quy định này;

- Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác;

- Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đối tượng thụ hưởng;

- Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác;

- Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án.